Kiến thức & Hướng dẫn

Hướng dẫn thực tế về hồ sơ doanh nghiệp, kế toán và thuế; có nguồn tham khảo để bạn kiểm tra từng bước.

Thành lập doanh nghiệp

Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty TNHH: checklist theo loại hình

Trước khi điền biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, người thành lập nên thống nhất các thông tin nền: loại hình công ty, thành viên góp vốn, người đại diện, địa chỉ dự kiến, ngành nghề và vốn điều lệ. Chuẩn bị trước các nhóm thông tin này giúp phát hiện chỗ chưa thống nhất sớm; giấy tờ và biểu mẫu cuối cùng phải đối chiếu quy định đang có hiệu lực tại thời điểm nộp. Đọc hướng dẫn
Thành lập doanh nghiệp

Tìm biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp đúng phiên bản

Một bộ biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp lưu trên máy tính từ năm trước có thể không còn là bản cần dùng. Cách an toàn là bắt đầu từ văn bản hiện hành, mở nguồn đăng ký chính thức và xác nhận biểu mẫu phù hợp với loại hình, thành phần hồ sơ và cách nộp của mình. Đọc hướng dẫn
Thành lập doanh nghiệp

Sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp, cần rà soát những việc gì?

Nhận được kết quả đăng ký doanh nghiệp là một cột mốc, nhưng chưa trả lời hết các câu hỏi về vận hành. Doanh nghiệp nên thiết lập đầu mối lưu hồ sơ, kiểm tra nghĩa vụ thuế, chuẩn bị quy trình chứng từ và rà soát giấy phép liên quan đến hoạt động dự kiến. Các bước cụ thể phụ thuộc loại hình, ngành nghề, thời điểm bắt đầu kinh doanh, lao động, giao dịch và quy định hiện hành. Vì vậy, checklist dưới đây dùng để lập kế hoạch và đặt câu hỏi; không thay thế việc tra cứu nghĩa vụ của chính doanh nghiệp. Đọc hướng dẫn
Thành lập doanh nghiệp

Tự làm hay thuê dịch vụ thành lập công ty?

Người thành lập công ty thường cân nhắc hai cách: tự tìm hiểu và nộp hồ sơ, hoặc thuê đơn vị hỗ trợ một phần hay toàn bộ quy trình. Không có lựa chọn phù hợp cho mọi trường hợp. Quyết định nên dựa vào mức độ phức tạp của hồ sơ, thời gian người sáng lập có thể dành, khả năng tự theo dõi quy định và phạm vi dịch vụ được ghi rõ trong hợp đồng. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Checklist chứng từ bàn giao cho kế toán mỗi kỳ

Một bộ chứng từ được bàn giao đều đặn giúp kế toán có căn cứ ghi nhận và hỏi lại khi thông tin chưa đầy đủ. Thay vì đợi đến cuối năm mới thu thập tài liệu, doanh nghiệp có thể thiết lập lịch bàn giao nội bộ theo tháng hoặc theo kỳ công việc của mình. Danh sách dưới đây là điểm khởi đầu. Không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ mọi nhóm tài liệu, và việc thiếu một loại giấy tờ không tự nó cho biết giao dịch đúng hay sai. Hãy đối chiếu từng khoản với hoạt động và quy định áp dụng. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử: doanh nghiệp nên kiểm tra gì?

Hóa đơn điện tử là một phần của hồ sơ giao dịch, nhưng việc có tệp hóa đơn không thay thế toàn bộ bước kiểm tra. Doanh nghiệp nên đối chiếu hóa đơn với hợp đồng, hàng hóa hoặc dịch vụ thực tế, chứng từ thanh toán và dữ liệu kế toán liên quan. Khung hướng dẫn năm 2026 cần đối chiếu Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử — https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-dinh-so-254-2026-nd-cp-ve-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-119260713164251972.htm và Thông tư 91/2026/TT-BTC — https://vanban.chinhphu.vn/?docid=219006&pageid=27160. Khi xử lý một hóa đơn cụ thể, kiểm tra ngày lập, loại giao dịch và điều khoản chuyển tiếp; không áp dụng tự động hướng dẫn của năm trước. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Chọn gói kế toán thuế theo chứng từ và phạm vi công việc

Hai doanh nghiệp có cùng số hóa đơn vẫn có thể cần mức hỗ trợ khác nhau. Ngành nghề, giao dịch, nhân sự, kỳ kê khai và tình trạng sổ sách đều ảnh hưởng đến khối lượng công việc. Vì vậy, nên chọn dịch vụ sau khi xác định rõ dữ liệu đầu vào, đầu ra, trách nhiệm và phần việc phát sinh. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Đổi đơn vị kế toán: checklist bàn giao sổ sách và trách nhiệm

Khi đổi đơn vị kế toán, chỉ chuyển một thư mục dữ liệu có thể chưa đủ để bên tiếp nhận hiểu tình trạng sổ sách. Hai bên cần thống nhất kỳ đã hoàn tất, công việc còn mở, hồ sơ gốc, quyền truy cập và người chịu trách nhiệm trả lời các câu hỏi. Việc bàn giao nên dựa vào thỏa thuận giữa các bên, hồ sơ hiện có và quy định áp dụng. Đừng mặc định đơn vị mới có thể tiếp nhận hoặc xác nhận lại toàn bộ số liệu nếu chưa kiểm tra phạm vi. Đọc hướng dẫn
Thành lập doanh nghiệp

Chọn chế độ kế toán cho doanh nghiệp mới: thông tin cần kiểm tra trước khi quyết định

Chọn chế độ kế toán cần bắt đầu từ đặc điểm doanh nghiệp, năm tài chính và nhu cầu báo cáo. Kết quả cần có là một hồ sơ lựa chọn thống nhất để kế toán thiết lập tài khoản, sổ và phần mềm ngay từ giao dịch đầu tiên. Đọc hướng dẫn
Thành lập doanh nghiệp

Thiết lập lịch công việc kế toán và thuế cho năm đầu hoạt động

Lịch năm đầu nên ghi cả việc thu thập chứng từ, kiểm tra số liệu, nộp hồ sơ và theo dõi kết quả. Mỗi đầu việc cần có người làm, người kiểm tra và bằng chứng hoàn tất để chủ doanh nghiệp biết việc nào còn mở. Đọc hướng dẫn
Thành lập doanh nghiệp

Phân công giữa giám đốc, kế toán và người xuất hóa đơn để tránh bỏ sót hồ sơ

Một giao dịch thường đi qua bán hàng, kho, người xuất hóa đơn và kế toán. Bảng phân công tốt giúp xác định ai chuyển dữ liệu, ai kiểm tra và ai xử lý vướng mắc, kể cả khi công ty chỉ có vài nhân sự. Đọc hướng dẫn
Thành lập doanh nghiệp

Thiết lập tài khoản ngân hàng, chữ ký số và quyền truy cập thuế điện tử

Doanh nghiệp mới cần quản lý tài khoản giao dịch, công cụ ký và quyền truy cập như một bộ hồ sơ vận hành. Mục tiêu là xác định được ai chuẩn bị, ai ký, ai theo dõi kết quả và cách lấy lại quyền khi thay nhân sự. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Chuyển sang chế độ kế toán mới: checklist tài khoản, số dư và biểu mẫu

Chuyển chế độ kế toán cần giữ được đường nối giữa số cuối kỳ cũ và số đầu kỳ mới. Doanh nghiệp nên lập bảng chuyển đổi theo từng tài khoản và đối tượng chi tiết trước khi thay cấu hình phần mềm. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ cần chuẩn bị những sổ và báo cáo nào?

Doanh nghiệp siêu nhỏ cần xác định đúng chế độ trước khi lấy mẫu sổ. Có thể bắt đầu bằng bản đồ dữ liệu tiền, bán hàng, mua hàng, công nợ và tài sản để biết tài liệu nào cần thu thập và ai cập nhật. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Cách lập và kiểm tra phiếu thu, phiếu chi theo giao dịch thực tế

Phiếu thu, phiếu chi cần phản ánh đúng việc tiền mặt đã nhận hoặc đã giao. Người lập nên nối phiếu với hồ sơ gốc, kiểm tra số tiền và người nhận trước khi chuyển thủ quỹ, tránh biến đề nghị thanh toán thành bằng chứng đã chi tiền. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Đối chiếu sổ quỹ tiền mặt: xử lý khoản thiếu chứng từ và chênh lệch

Quản lý quỹ tiền mặt đòi hỏi sự ăn khớp giữa số tiền đếm thực tế, sổ của thủ quỹ và sổ cái kế toán. Khi phát sinh chênh lệch hoặc thiếu chứng từ, doanh nghiệp cần lập biên bản ngay trong ngày để xác định trách nhiệm, thay vì điều chỉnh số dư tùy tiện. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Đối chiếu sổ ngân hàng với sao kê: checklist cuối tháng

Số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ sách kế toán thường xuyên phát sinh chênh lệch với sao kê tài khoản ngân hàng do độ trễ giao dịch, phí ngân hàng tự trừ hoặc lãi tiền gửi chưa hạch toán. Doanh nghiệp cần lập Bảng chỉnh hợp số dư ngân hàng cuối mỗi tháng để đảm bảo số liệu chính xác trước khi khóa sổ. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Theo dõi tạm ứng nhân viên và hồ sơ hoàn ứng

Tạm ứng cho nhân viên phục vụ công tác, mua sắm vật tư hoặc tiếp khách là hoạt động thường xuyên trong doanh nghiệp. Nếu không có quy chế quản lý chặt chẽ và theo dõi chi tiết từng nhân sự, các khoản tạm ứng kéo dài sẽ làm sai lệch dòng tiền, khó kiểm soát chi phí và tiềm ẩn rủi ro khi quyết toán thuế. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Đối chiếu công nợ phải thu với khách hàng trước khi khóa sổ

Theo dõi và thu hồi công nợ phải thu khách hàng quyết định trực tiếp đến dòng tiền sống còn của doanh nghiệp. Việc gửi thư xác nhận công nợ và đối chiếu chi tiết tài khoản 131 trước khi khóa sổ kế toán giúp phát hiện sớm các khoản chậm trả, xử lý tranh chấp số liệu và chuẩn bị hồ sơ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Đối chiếu công nợ phải trả với nhà cung cấp

Quản lý công nợ phải trả nhà cung cấp (TK 331) không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì uy tín kinh doanh và chủ động dòng tiền chi trả, mà còn là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Kiểm kê hàng tồn kho: chuẩn bị biên bản và xử lý chênh lệch

Kiểm kê hàng tồn kho là thủ tục bắt buộc trước khi lập Báo cáo tài chính năm nhằm đảm bảo giá trị tài sản trên sổ kế toán phản ánh đúng thực tế trong kho. Khi số lượng thực tế thừa hoặc thiếu so với thẻ kho, doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân và hạch toán xử lý đúng quy định để tránh bị cơ quan thuế ấn định thuế hoặc xuất toán giá vốn. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Tính giá xuất kho: cách lựa chọn phương pháp và kiểm tra dữ liệu

Tính giá trị hàng tồn kho xuất kho quyết định trực tiếp đến giá vốn hàng bán (TK 632) và lợi nhuận gộp trong kỳ của doanh nghiệp. Kế toán cần nắm vững các phương pháp tính giá được luật pháp cho phép, lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc thù kinh doanh và tuân thủ nguyên tắc nhất quán suốt niên độ tài chính. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Ghi nhận doanh thu bán hàng: đối chiếu hợp đồng, giao nhận và hóa đơn

Ghi nhận doanh thu bán hàng đúng kỳ kế toán đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa ba tài liệu pháp lý cốt lõi: Hợp đồng mua bán, Biên bản bàn giao nhận hàng và Hóa đơn điện tử. Việc xuất hóa đơn sai thời điểm hoặc ghi nhận doanh thu trước khi chuyển giao quyền sở hữu tiềm ẩn nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt hành chính. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Ghi nhận doanh thu dịch vụ: hồ sơ nghiệm thu và kỳ ghi nhận

Khác với bán hàng hóa có sản phẩm vật chất giao nhận cụ thể, hoạt động cung cấp dịch vụ (tư vấn, thiết kế, phần mềm, xây lắp, vận tải...) đòi hỏi phải có Biên bản nghiệm thu hoàn thành hoặc xác nhận khối lượng công việc hoàn thành theo tiến độ để làm căn cứ pháp lý vững chắc cho việc xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu đúng kỳ. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Phân biệt chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thanh toán

Trong hoạt động kinh doanh, nhiều kế toán và chủ doanh nghiệp nhầm lẫn giữa ba khái niệm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thanh toán. Sự nhầm lẫn này dẫn đến việc xuất hóa đơn sai quy cách, kê khai sai nghĩa vụ thuế GTGT và hạch toán sai tài khoản kế toán. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Hàng bán bị trả lại: đối chiếu kho, công nợ và sổ kế toán

Khi khách hàng trả lại hàng hóa do không đúng quy cách, kém chất lượng hoặc hết hạn sử dụng, kế toán cần phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và kế toán thuế để xử lý đồng bộ ba mặt: nhập lại kho thực tế, giảm trừ công nợ khách hàng và hạch toán giảm trừ doanh thu, giá vốn theo đúng quy định. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Công cụ dụng cụ: hồ sơ ghi nhận và cách theo dõi phân bổ

Công cụ, dụng cụ (CCDC) là những tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không đủ tiêu chuẩn về giá trị (dưới 30 triệu đồng) để ghi nhận là tài sản cố định. Doanh nghiệp cần lập bảng theo dõi phân bổ chi phí trả trước (TK 242) và quản lý hiện vật chặt chẽ để tránh thất thoát và đảm bảo chi phí hợp lý khi quyết toán thuế. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Tài sản cố định: kiểm tra nguyên giá và hồ sơ đưa vào sử dụng

Tài sản cố định (TSCĐ) là nguồn lực đầu tư có giá trị lớn trong doanh nghiệp (nhà xưởng, ô tô, máy móc dây chuyền sản xuất...). Việc xác định chính xác nguyên giá và hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ pháp lý khi đưa tài sản vào sử dụng là căn cứ bắt buộc để trích khấu hao hợp lý, được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Khấu hao tài sản cố định: đối chiếu bảng tính và sổ cái

Trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là nghiệp vụ định kỳ hàng tháng nhằm phân bổ nguyên giá tài sản vào chi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng hữu ích. Định kỳ cuối mỗi tháng hoặc cuối năm tài chính, kế toán bắt buộc phải đối chiếu số liệu giữa Bảng trích khấu hao tài sản cố định với Sổ cái tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ) để phát hiện chênh lệch kịp thời. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Chi phí trả trước: lập bảng phân bổ và rà soát cuối kỳ

Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên chi trả một lần cho các dịch vụ hoặc tài sản phục vụ trong nhiều kỳ kế toán (tiền thuê văn phòng 1-2 năm, bảo hiểm cháy nổ, phần mềm bản quyền năm, chi phí sửa chữa lớn nhà xưởng...). Để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, kế toán phải hạch toán vào tài khoản Chi phí trả trước (TK 242) và lập bảng phân bổ đều đặn hàng tháng. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Khoản vay doanh nghiệp: theo dõi gốc, lãi và chứng từ thanh toán

Huy động vốn vay từ ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc cá nhân là giải pháp bổ sung vốn lưu động thiết yếu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, quản lý hồ sơ vay vốn đòi hỏi theo dõi chặt chẽ lịch trả nợ gốc, trích trước chi phí lãi vay (TK 635) và đặc biệt là kiểm soát các điều kiện khống chế để chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Giao dịch ngoại tệ: chuẩn bị dữ liệu tỷ giá và đối chiếu cuối kỳ

Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, dịch vụ xuyên biên giới hoặc thanh toán bằng ngoại tệ thường xuyên đối mặt với rủi ro biến động tỷ giá. Việc lựa chọn đúng tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh nghiệp vụ và thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính là nghiệp vụ kế toán quan trọng nhằm phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Khóa sổ cuối tháng: trình tự kiểm tra dành cho doanh nghiệp nhỏ

Khóa sổ kế toán cuối tháng là bước kiểm soát chất lượng dữ liệu bắt buộc trước khi lập báo cáo quản trị và nộp tờ khai thuế định kỳ. Đối với doanh nghiệp nhỏ, việc thực hiện quy trình khóa sổ có hệ thống giúp ngăn ngừa sai sót tích tụ đến cuối năm, bảo đảm số dư các tài khoản phản ánh đúng thực tế hoạt động. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Lập bảng cân đối số phát sinh: các phép đối chiếu nên thực hiện

Bảng cân đối số phát sinh (còn gọi là Bảng cân đối tài khoản) là báo cáo kế toán quan trọng nhất phản ánh tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ. Trước khi lấy số liệu để lập Báo cáo tài chính năm, kế toán cần thực hiện các phép kiểm tra logic và đối chiếu chéo để đảm bảo không còn sai sót tiềm ẩn. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Chuẩn bị báo cáo tài chính năm: checklist số liệu và hồ sơ

Báo cáo tài chính (BCTC) năm là bức tranh tổng thể về sức khỏe tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong suốt một năm dương lịch. Đây là căn cứ để cơ quan thuế, ngân hàng, đối tác và nhà đầu tư đánh giá năng lực của công ty. Để tránh việc nộp chậm bị xử phạt nặng hoặc số liệu mâu thuẫn, kế toán cần chuẩn bị hồ sơ bài bản theo danh mục kiểm tra rõ ràng. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: cách kiểm tra dữ liệu đầu vào

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc, giải thích dòng tiền thực tế vào và ra của doanh nghiệp trong kỳ đến từ đâu và chi dùng cho mục đích gì. Dù doanh nghiệp có lãi trên Báo cáo kết quả kinh doanh, nếu dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục âm thì công ty vẫn đứng trước nguy cơ mất thanh khoản nghiêm trọng. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Thuyết minh báo cáo tài chính: thông tin cần thu thập trước khi lập

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (BCTC) là bộ phận không thể tách rời của bộ báo cáo tài chính năm. Nếu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ cung cấp các con số tổng hợp khô khan, thì Thuyết minh BCTC giải thích chi tiết các chính sách kế toán áp dụng, cơ cấu tài sản, công nợ và các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Sửa sai sổ kế toán đã khóa: cách xác định kỳ và lưu vết điều chỉnh

Trong thực tế công tác kế toán, việc phát hiện sai sót sau khi đã khóa sổ hoặc sau khi đã nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế là điều khó tránh khỏi. Kế toán tuyệt đối không được tự ý mở khóa sổ để xóa chứng từ cũ hoặc đè số liệu mới, mà phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc sửa sổ kế toán và kỹ thuật hồi tố hoặc phi hồi tố theo quy định của pháp luật. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Lưu trữ chứng từ kế toán điện tử: tổ chức thư mục, quyền truy cập và sao lưu

Khi hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử và sao kê ngân hàng trực tuyến dần thay thế chứng từ giấy, việc tổ chức lưu trữ chứng từ kế toán điện tử trở thành nhiệm vụ sống còn của mỗi doanh nghiệp. Lưu trữ thiếu khoa học, mất file gốc XML hoặc thiếu phương án sao lưu dự phòng có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính và gặp rủi ro lớn khi cơ quan thuế thanh tra quyết toán. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Thuế GTGT cho doanh nghiệp nhỏ: phương pháp tính, hồ sơ và công việc từng kỳ

Doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính thuế GTGT theo doanh thu, chế độ kế toán, hóa đơn và lựa chọn hợp lệ của mình. Không áp dụng một tỷ lệ hoặc mẫu hóa đơn chỉ vì doanh nghiệp được xếp là nhỏ; kiểm tra văn bản và trạng thái đăng ký đang có hiệu lực. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Xác định thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ: quy trình tra cứu căn cứ

Áp dụng đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp khi xuất hóa đơn bán hàng. Xuất sai thuế suất (xuất 5% thay vì 10% hoặc ngược lại) không chỉ khiến doanh nghiệp bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp mà còn gây phiền toái lớn cho khách hàng trong việc khấu trừ thuế đầu vào. Doanh nghiệp cần nắm vững quy trình tra cứu thuế suất có căn cứ pháp lý rõ ràng. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Kiểm tra hàng hóa, dịch vụ có thuộc diện giảm thuế GTGT trong kỳ hay không

Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2% (từ mức thuế suất 10% xuống 8%) là gói hỗ trợ tài khóa lớn thường được Quốc hội và Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn để kích cầu tiêu dùng. Tuy nhiên, chính sách này không áp dụng cào bằng cho tất cả các ngành nghề mà loại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù. Kế toán cần nắm rõ phương pháp tra cứu mã ngành cấp 7 theo các phụ lục để xuất hóa đơn đúng quy định. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: checklist điều kiện và hồ sơ

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào giúp doanh nghiệp giảm trực tiếp số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, không phải mọi hóa đơn mua hàng có tiền thuế GTGT đều đương nhiên được chấp nhận khấu trừ. Cơ quan thuế kiểm tra rất chặt chẽ 3 điều kiện luật định trước khi chấp nhận số thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: kiểm tra trước khi kê khai GTGT

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện bắt buộc để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên. Rất nhiều doanh nghiệp bị loại thuế và phạt tiền oan uổng chỉ vì chuyển tiền sai tài khoản, nhờ bên thứ ba thanh toán không có thỏa thuận hoặc thiếu hồ sơ bù trừ công nợ. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Chọn kỳ khai GTGT theo tháng hoặc quý: thông tin cần đối chiếu

Xác định đúng kỳ tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tháng hay theo quý giúp doanh nghiệp chủ động sắp xếp công việc kế toán, giảm áp lực nộp báo cáo và tránh bị cơ quan thuế xử phạt hành vi khai sai kỳ tính thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu doanh thu năm trước liền kề để xác định chính xác đối tượng áp dụng. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Chuẩn bị tờ khai GTGT: đối chiếu doanh thu, hóa đơn và sổ kế toán

Lập tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) định kỳ (mẫu 01/GTGT) đòi hỏi sự đối chiếu khớp đúng ba bên giữa: Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, Sổ cái kế toán nội bộ và Dữ liệu kê khai thuế. Bất kỳ sự lệch pha nào giữa doanh thu trên tờ khai và doanh thu trên báo cáo tài chính cũng sẽ kích hoạt cảnh báo rủi ro tự động từ hệ thống quản trị thuế thông minh. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu: rà soát nghĩa vụ khai GTGT

Nhiều chủ doanh nghiệp mới thành lập hoặc các công ty đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản lầm tưởng rằng: "Chưa bán được hàng, chưa có doanh thu thì không cần phải nộp tờ khai thuế". Đây là một sai lầm phổ biến và cực kỳ nguy hiểm, dẫn đến việc doanh nghiệp bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính hàng chục triệu đồng và bị khóa mã số thuế tự động. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Hóa đơn đầu vào phát hiện muộn: xác định cách khai và hồ sơ bổ sung

Việc nhà cung cấp gửi hóa đơn điện tử chậm, hoặc nhân viên quên nộp hóa đơn thanh toán dẫn đến tình trạng phát hiện hóa đơn đầu vào sau khi kỳ kê khai thuế GTGT đã kết thúc xảy ra rất thường xuyên. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy định hiện hành về thời điểm và cách thức kê khai để đảm bảo tối đa quyền lợi khấu trừ thuế mà không vi phạm pháp luật. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Khai bổ sung GTGT khi phát hiện sai sót: checklist trước và sau khi nộp

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) là quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế khi tự phát hiện hồ sơ đã nộp có sai sót. Tuy nhiên, quy trình kê khai bổ sung theo mẫu 01/KHBS và cách điều chỉnh số liệu trên tờ khai kỳ hiện tại đòi hỏi kế toán phải nắm rất vững nguyên tắc để không làm sai lệch số thuế còn được khấu trừ hoặc bị phạt oan. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Thuế GTGT của tài sản cố định mua vào: kiểm tra hồ sơ và mục đích sử dụng

Tài sản cố định (TSCĐ) như nhà xưởng, máy móc sản xuất, phương tiện vận tải... thường có giá trị lớn và kéo theo số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào lên tới hàng trăm triệu hoặc hàng tỷ đồng. Do số tiền thuế được khấu trừ hoặc hoàn lại rất lớn, cơ quan thuế luôn thanh tra, kiểm tra toàn diện hồ sơ mua sắm và mục đích sử dụng thực tế của tài sản trước khi chấp nhận. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế

Nhiều doanh nghiệp đồng thời tiến hành cả hai loại hình kinh doanh: hoạt động chịu thuế GTGT (bán hàng thương mại, dịch vụ tư vấn...) và hoạt động không chịu thuế GTGT (sản xuất phần mềm, giáo dục, dịch vụ tài chính...). Khi đó, các chi phí dùng chung như tiền thuê văn phòng, tiền điện nước, dịch vụ viễn thông, kiểm toán... không thể hạch toán khấu trừ 100% mà bắt buộc phải phân bổ theo tỷ lệ luật định. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Hàng xuất khẩu: kiểm tra điều kiện áp dụng thuế suất và hồ sơ thanh toán

Hồ sơ xuất khẩu cần nối được một lô hàng từ hợp đồng đến giao ra nước ngoài và tiền thanh toán. Kế toán nên lập bảng theo từng lô trước khi lựa chọn thuế suất, nhất là khi khách trả nhiều đợt hoặc thanh toán qua bên thứ ba. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài: xác định căn cứ GTGT

Khách hàng ở nước ngoài và thanh toán ngoại tệ là hai thông tin cần có, nhưng kế toán còn phải xác định dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ở đâu. Một bảng mô tả công việc rõ ràng giúp tránh gán cùng cách xử lý GTGT cho mọi hợp đồng quốc tế. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Thuế GTGT hàng nhập khẩu: đối chiếu tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế

Thuế GTGT trên tờ khai hải quan, số tiền đã nộp và số thuế đưa vào hồ sơ kê khai có thể lệch vì khai bổ sung, nộp gộp hoặc nhập nhiều lô. Hãy đối chiếu ba nguồn theo số tờ khai thay vì chỉ cộng chứng từ ngân hàng. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Bán hàng vào khu phi thuế quan: checklist hợp đồng, giao nhận và chứng từ

Bán vào khu phi thuế quan cần kiểm tra cả tư cách bên mua lẫn đường đi của hàng. Địa chỉ trong khu công nghiệp hoặc tên gọi “doanh nghiệp xuất khẩu” trên hợp đồng chưa đủ để kế toán quyết định cách kê khai GTGT. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Hàng khuyến mại, biếu tặng: xác định giá tính thuế và hồ sơ nghiệp vụ

Cùng là xuất hàng không thu tiền, chương trình khuyến mại và quà biếu có thể cần hồ sơ khác nhau. Kế toán nên xác định mục đích, cơ chế chương trình và chứng từ giao hàng trước khi xử lý giá tính thuế GTGT. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Hàng bán trả lại và giảm giá: đối chiếu điều chỉnh GTGT với hóa đơn

Hàng trả lại và giảm giá cần được nối với hóa đơn gốc để kế toán nhìn thấy ảnh hưởng lên doanh thu, GTGT và công nợ. Cách bắt đầu hữu ích là lập bảng sự kiện, ghi riêng ngày thỏa thuận, ngày nhận hàng và ngày xử lý hóa đơn. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Khoản đặt cọc và trả trước: phân biệt thời điểm thu tiền, lập hóa đơn và khai thuế

Khoản tiền khách chuyển trước có thể là bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc thanh toán cho hàng, dịch vụ. Kế toán cần đọc điều khoản và diễn biến giao dịch để xác định các mốc, thay vì dùng duy nhất nội dung chuyển khoản “đặt cọc”. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Mua dịch vụ nước ngoài qua nền tảng số: các nghĩa vụ thuế cần kiểm tra

Một khoản thanh toán cho nền tảng nước ngoài cần được kiểm tra từ bên cung cấp đến loại dịch vụ và cách thu thuế. Bản sao màn hình giao dịch thẻ giúp nhận diện tiền đã trả, nhưng kế toán còn cần hợp đồng, thông tin nhà cung cấp và bằng chứng sử dụng. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Điều kiện hoàn thuế GTGT: tự kiểm tra trước khi chuẩn bị hồ sơ

Có số GTGT đầu vào còn lại chưa đồng nghĩa đã có một trường hợp được hoàn. Doanh nghiệp nên xác định căn cứ hoàn trước, rồi kiểm tra số thuế liên quan và hồ sơ chứng minh để tránh chuẩn bị một bộ hồ sơ lớn nhưng sai phạm vi. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT và bảng đối chiếu chứng từ

Sau khi xác định trường hợp hoàn GTGT, doanh nghiệp cần một bộ hồ sơ có thể kiểm tra từ số đề nghị về từng chứng từ. Bảng đối chiếu nên được lập trước khi đóng gói tài liệu để phát hiện số trùng, số thiếu và khoản không giải thích được. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: kiểm tra số dư và tờ khai

Chỉ tiêu [43] (Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau) trên tờ khai 01/GTGT phản ánh số tiền thuế đầu vào chưa được bù trừ hết với thuế đầu ra trong kỳ, được quyền chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ. Đây là một trong những chỉ tiêu phát sinh sai sót nhiều nhất khi chuyển giao kế toán hoặc khi có khai bổ sung, dẫn đến việc bị cơ quan thuế gửi thông báo chênh lệch và phạt hành chính. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Chi nhánh và địa điểm kinh doanh: xác định nơi kê khai GTGT

Khi mở rộng quy mô kinh doanh, việc mở thêm Chi nhánh hoặc Địa điểm kinh doanh tại các quận, huyện hoặc tỉnh, thành phố khác đặt ra bài toán pháp lý quan trọng: Khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính hay khai riêng tại nơi có cơ sở phụ thuộc? Xác định sai địa điểm kê khai và nộp thuế sẽ dẫn đến việc bị truy thu, xử phạt nộp sai ngân sách giữa các địa phương. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Hóa đơn đầu vào có dấu hiệu rủi ro: quy trình xác minh hồ sơ giao dịch

Trong bối cảnh cơ quan thuế áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) để rà soát toàn bộ hệ sinh thái hóa đơn điện tử, việc doanh nghiệp nhận được công văn yêu cầu giải trình về các hóa đơn đầu vào có dấu hiệu rủi ro hoặc mua từ "doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" xảy ra ngày càng nhiều. Doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ chứng minh giao dịch có thật để bảo vệ quyền khấu trừ thuế và tránh bị xử lý hình sự. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Thuế TNDN: từ lợi nhuận kế toán đến thu nhập tính thuế

Nhiều chủ doanh nghiệp thường thắc mắc: "Tại sao trên Báo cáo kết quả kinh doanh công ty chỉ lãi 100 triệu, nhưng cơ quan thuế lại tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên số tiền 300 triệu?". Sự khác biệt này bắt nguồn từ sự phân định giữa Chuẩn mực kế toán và Luật thuế TNDN. Kế toán cần nắm vững công thức chuyển đổi từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập tính thuế để lập tờ khai quyết toán chuẩn xác. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Chi phí được trừ: checklist hồ sơ doanh nghiệp nên kiểm tra từng kỳ

Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp mỗi năm. Để bảo vệ các khoản chi phí kinh doanh hợp pháp trước sự thanh tra khắt khe của cơ quan thuế, kế toán và chủ doanh nghiệp cần nắm chắc 3 nguyên tắc "bất di bất dịch" và bộ hồ sơ chứng minh đi kèm. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Ước tính và nộp thuế TNDN trong năm: cách chuẩn bị dữ liệu theo kỳ

Mặc dù doanh nghiệp không còn phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính hàng quý như trước đây, nhưng nghĩa vụ tự tính toán và tạm nộp tiền thuế TNDN từng quý vẫn là bắt buộc. Đặc biệt, nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn ngưỡng luật định so với số quyết toán thực tế cuối năm, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền nộp thiếu. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Quyết toán TNDN: trình tự đối chiếu trước khi lập hồ sơ

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thủ tục tổng kết toàn bộ nghĩa vụ thuế của năm tài chính. Hồ sơ quyết toán bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) cùng các phụ lục kết quả kinh doanh, phụ lục chuyển lỗ và phụ lục giao dịch liên kết (nếu có). Để tránh sai lệch số liệu và bị truy thu khi thanh tra, kế toán cần tuân thủ trình tự đối chiếu 5 bước trước khi ký số nộp chính thức. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Tiền lương, tiền thưởng: chuẩn bị hồ sơ để rà soát chi phí thuế

Chi phí tiền lương, tiền công và tiền thưởng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí hoạt động của đa số doanh nghiệp dịch vụ và thương mại. Tuy nhiên, đây cũng là khoản mục bị thanh tra thuế bóc tách nhiều nhất nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ lao động chứng minh tính có thật và điều kiện hưởng được quy định bằng văn bản. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Công tác phí: kiểm tra quy chế, quyết định và chứng từ thanh toán

Chi phí công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (tiền vé máy bay, tàu xe, tiền thuê phòng khách sạn, phụ cấp lưu trú...) là khoản chi phổ biến trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu thiếu quyết định cử đi công tác, thiếu giấy đi đường có dấu nơi đến hoặc chi vượt định mức quy chế nội bộ, toàn bộ khoản chi này sẽ bị cơ quan thuế bóc tách và truy thu thuế TNDN, thậm chí bị truy thu cả thuế TNCN của nhân viên. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Chi phí tiếp khách: liên kết hóa đơn với mục đích và hồ sơ giao dịch

Chi phí tiếp khách (ăn uống nhà hàng, cà phê giao dịch, hội nghị khách hàng...) là hoạt động không thể thiếu để phát triển kinh doanh. Kể từ năm 2015, Luật thuế TNDN đã bãi bỏ mức khống chế trần 15% đối với chi phí tiếp khách, quảng cáo, khuyến mại. Tuy nhiên, đi kèm với việc bỏ mức trần là việc cơ quan thuế siết chặt kiểm tra tính có thật và mối liên hệ thực tế giữa bữa ăn tiếp khách với hợp đồng kinh tế của công ty. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Thuê tài sản của cá nhân: hồ sơ hợp đồng, thanh toán và nghĩa vụ thuế

Khi thuê nhà, kho hoặc tài sản khác của cá nhân, doanh nghiệp cần tách ba việc: chứng minh khoản thuê phục vụ kinh doanh, xác định nghĩa vụ thuế của bên cho thuê và thỏa thuận rõ bên nào kê khai/nộp thay. Không dùng ngưỡng 100 triệu đồng trong hướng dẫn cũ. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Khấu hao: đối chiếu khác biệt giữa kế toán và chi phí tính thuế

Trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những điểm phát sinh sự khác biệt lớn nhất giữa Chuẩn mực kế toán doanh nghiệp và Luật thuế TNDN. Kế toán được phép lựa chọn thời gian và phương pháp trích khấu hao phù hợp với công suất sử dụng thực tế của tài sản, nhưng khi quyết toán thuế TNDN, số tiền chi phí khấu hao được trừ bắt buộc phải tuân thủ các quy tắc khống chế khắt khe của Bộ Tài chính. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Chi phí lãi vay: checklist khoản vay, vốn góp và giới hạn áp dụng

Vay vốn phục vụ kinh doanh là hoạt động phổ biến, nhưng chi phí lãi vay (TK 635) lại là khoản mục tiềm ẩn rủi ro bị bóc tách rất cao trong các cuộc thanh tra thuế TNDN. Cơ quan thuế áp dụng đồng thời 3 tầng kiểm soát nghiêm ngặt: tiến độ góp vốn điều lệ, trần lãi suất vay cá nhân và trần khống chế lãi vay giao dịch liên kết theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Mua hàng không có hóa đơn: kiểm tra trường hợp, bảng kê và chứng từ

Không phải mọi giao dịch không có hóa đơn đều được xử lý bằng một bảng kê chung. Trước khi ghi nhận chi phí, doanh nghiệp cần xác định giao dịch thuộc trường hợp đặc thù được phép lập bảng kê theo quy định hiện hành, chứng minh giao dịch có thật và lưu chứng từ thanh toán. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Chuyển lỗ khi tính TNDN: cách lập bảng theo dõi qua các năm

Doanh nghiệp sau một hoặc vài năm thua lỗ khi bước sang giai đoạn có lãi được quyền chuyển các khoản lỗ tính thuế từ những năm trước để bù trừ vào thu nhập chịu thuế của năm nay, từ đó giảm số thuế TNDN phải nộp. Tuy nhiên, việc chuyển lỗ đòi hỏi tuân thủ nguyên tắc chuyển liên tục, không vượt quá thời hạn 5 năm và phải được kê khai chi tiết trên Phụ lục 03-2A/TNDN. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Thu nhập khác: rà soát thanh lý tài sản, bồi thường và khoản thu bất thường

Ngoài doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính (bán hàng, cung cấp dịch vụ), doanh nghiệp thường phát sinh các khoản thu nhập bất thường như: tiền thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; tiền phạt vi phạm hợp đồng nhận được từ đối tác; tiền bồi thường bảo hiểm; quà biếu tặng hoặc các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ... Kế toán cần rà soát kỹ các khoản này để kê khai đầy đủ vào thu nhập chịu thuế TNDN, tránh bị cơ quan thuế xử lý về hành vi giấu doanh thu. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Ưu đãi thuế TNDN: xác định điều kiện theo dự án và hoạt động

Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là đòn bẩy tài chính quan trọng của Nhà nước nhằm khuyến khích đầu tư vào các địa bàn khó khăn, khu công nghiệp, khu công nghệ cao hoặc các ngành nghề ưu tiên phát triển (công nghệ thông tin, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, giáo dục, y tế...). Doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi, tự tính toán số thuế được miễn giảm và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Doanh nghiệp nhỏ có thuộc diện giảm hoặc hỗ trợ thuế TNDN không?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) chiếm tới hơn 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế. Do đó, Đảng và Nhà nước luôn có các chính sách ưu tiên hỗ trợ về thuế, từ việc miễn thuế TNDN có thời hạn khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh, hỗ trợ chi phí tư vấn thuế đến các nghị quyết giảm thuế TNDN trong các giai đoạn kinh tế khó khăn. Doanh nghiệp cần nắm vững các điều kiện để tận dụng tối đa chính sách hỗ trợ hợp pháp. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Giao dịch liên kết: tự kiểm tra dấu hiệu và hồ sơ cần chuẩn bị

Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) lầm tưởng rằng "giao dịch liên kết" và "chuyển giá" là câu chuyện chỉ dành cho các tập đoàn đa quốc gia hoặc doanh nghiệp FDI. Trên thực tế, theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP, việc giám đốc cho công ty vay tiền, công ty vay tiền của người thân giám đốc hoặc công ty mượn tài sản của cổ đông lớn đều có thể khiến doanh nghiệp rơi vào diện có giao dịch liên kết và bị khống chế trần chi phí lãi vay 30% EBITDA. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Khoản phạt, bồi thường và thuế truy thu: rà soát cách xử lý khi quyết toán

Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể phải chi trả các khoản tiền phạt và bồi thường, từ phạt vi phạm giao thông, phạt vi phạm chế độ kế toán hóa đơn, tiền chậm nộp thuế cho đến tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế do giao hàng trễ cho khách hàng. Về mặt kế toán, toàn bộ các khoản này đều được hạch toán vào Chi phí khác (TK 811). Tuy nhiên, về mặt thuế TNDN, chính sách thuế phân định rất rạch ròi giữa phạt hành chính và phạt dân sự thương mại. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Chi phí phần mềm, quảng cáo và dịch vụ nước ngoài: kiểm tra hồ sơ thuế

Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều sử dụng các dịch vụ số và nền tảng xuyên biên giới như: chạy quảng cáo trực tuyến (Facebook Ads, Google Ads, TikTok Ads), thuê máy chủ đám mây (AWS, Google Cloud, Azure), mua phần mềm bản quyền (Microsoft 365, Adobe, Zoom, Canva, ChatGPT...). Vì các nhà cung cấp này ở nước ngoài, nếu kế toán không nắm vững quy định về Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) và hóa đơn điện tử, doanh nghiệp rất dễ bị bóc tách toàn bộ chi phí này khi thanh tra thuế. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Sai sót quyết toán TNDN: chuẩn bị khai bổ sung và bảng giải trình

Sau khi đã nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) cho cơ quan thuế vào ngày 31/03, doanh nghiệp có thể phát hiện các sai sót như: bỏ quên hóa đơn chi phí hợp lệ, hạch toán nhầm hóa đơn không được trừ, chuyển lỗ sai số tiền, hoặc phát hiện số liệu doanh thu chưa khớp với BCTC kiểm toán. Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền chủ động nộp hồ sơ khai bổ sung để điều chỉnh đúng số liệu thực tế trước khi cơ quan thuế thanh tra. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Lập bảng đối chiếu chênh lệch kế toán và thuế để chủ doanh nghiệp dễ kiểm tra

Đối với các chủ doanh nghiệp và giám đốc không có chuyên môn sâu về tài chính kế toán, việc nhìn vào Tờ khai quyết toán thuế TNDN với hàng chục chỉ tiêu mã hóa (A1, B1 đến B14, C1 đến C16...) thường rất khó hiểu. Để ban giám đốc có thể kiểm soát rủi ro thuế, hiểu rõ tại sao số tiền thuế phải nộp lại khác với số lãi trên sổ sách, kế toán trưởng cần lập Bảng đối chiếu chênh lệch kế toán và thuế theo ngôn ngữ quản trị trực quan. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Thuế TNCN từ tiền lương: dữ liệu cần thu thập trước khi tính

Tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động và nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn của doanh nghiệp. Để lập được bảng tính thuế TNCN hàng tháng chuẩn xác theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kế toán tiền lương cần thu thập và chuẩn hóa 4 nhóm dữ liệu đầu vào cốt lõi. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Người phụ thuộc: chuẩn bị hồ sơ đăng ký và theo dõi thay đổi

Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện là 6,2 triệu đồng/tháng. Người nộp thuế cần xác định đúng quan hệ, tình trạng và thu nhập của người phụ thuộc, cập nhật thông tin đăng ký và giữ hồ sơ chứng minh. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Các khoản giảm trừ TNCN: kiểm tra căn cứ và hồ sơ theo kỳ tính thuế

Mức giảm trừ và nhóm chi phí được trừ đã thay đổi cho kỳ tính thuế 2026. Dùng Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 và các mức 11 triệu/4,4 triệu đồng từ hướng dẫn cũ sẽ làm sai phép tính. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Hợp đồng ngắn hạn và cộng tác viên: xác định nghĩa vụ khấu trừ TNCN

Trước khi trả thù lao, doanh nghiệp cần phân loại quan hệ làm việc, tình trạng cư trú, thời điểm chi trả và tổng thu nhập mỗi lần. Mức 2 triệu đồng/lần và mẫu cam kết cũ trong hướng dẫn trước đây không còn là cơ sở cập nhật cho các khoản chi năm 2026. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Khai TNCN theo tháng hoặc quý: đối chiếu điều kiện và số liệu

Không tiếp tục áp dụng máy móc hướng dẫn cũ về việc kỳ khai TNCN tiền lương phải đi theo kỳ khai GTGT hoặc ngưỡng khấu trừ 50 triệu đồng/tháng. Thông tư 89/2026/TT-BTC đã thay đổi thủ tục khai TNCN từ tiền lương, tiền công; kế toán cần dùng văn bản và biểu mẫu hiện hành cho đúng kỳ phát sinh. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Không phát sinh khấu trừ TNCN: kiểm tra nghĩa vụ khai của doanh nghiệp

Một trong những câu hỏi phổ biến nhất của các doanh nghiệp nhỏ là: "Nếu trong tháng hoặc trong quý, công ty có trả lương cho nhân viên nhưng mức lương chưa đến mức phải nộp thuế TNCN (không phát sinh khấu trừ thuế), thì công ty có phải nộp tờ khai thuế TNCN định kỳ hay không?". Việc hiểu sai quy định này có thể khiến doanh nghiệp mất thời gian nộp tờ khai thừa hoặc ngược lại bỏ sót nghĩa vụ quyết toán năm bắt buộc. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Quyết toán TNCN cho doanh nghiệp: checklist trước khi lập hồ sơ

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cuối năm là nghĩa vụ bắt buộc của mọi tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh chi trả tiền lương, tiền công trong năm. Doanh nghiệp vừa phải quyết toán nghĩa vụ thuế của tổ chức, vừa phải quyết toán thay cho các cá nhân có giấy ủy quyền. Để tránh sai sót và nộp phạt chậm trễ, kế toán cần chuẩn bị dữ liệu theo quy trình kiểm tra 5 bước chặt chẽ. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Ủy quyền quyết toán TNCN: kiểm tra điều kiện và giấy tờ

Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là việc người lao động ủy quyền cho doanh nghiệp nơi mình đang làm việc thực hiện quyết toán thay nghĩa vụ thuế cả năm với cơ quan thuế. Nếu doanh nghiệp nhận ủy quyền sai đối tượng (nhân viên có thu nhập ở nhiều nơi không đủ điều kiện), cả doanh nghiệp và cá nhân đều đối mặt với rủi ro bị cơ quan thuế xử phạt về hành vi kê khai sai và truy thu thuế. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi: chuẩn bị dữ liệu tự quyết toán

Trong nền kinh tế hiện đại, việc một cá nhân có thu nhập từ tiền lương ở hai hoặc nhiều công ty trong cùng một năm (chuyển việc giữa năm, làm việc bán thời gian cho nhiều doanh nghiệp, hoặc vừa làm công ty vừa nhận dự án ngoài) là rất phổ biến. Theo luật thuế, các cá nhân này không thuộc diện được ủy quyền quyết toán thay mà bắt buộc phải tự chuẩn bị hồ sơ để quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Nhân viên nghỉ việc trong năm: bàn giao chứng từ và thông tin thuế

Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động và nghỉ việc giữa năm, doanh nghiệp không chỉ phải hoàn tất thanh toán tiền lương, trợ cấp thôi việc mà còn có trách nhiệm pháp lý bắt buộc trong việc chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) và bàn giao hồ sơ thuế TNCN. Việc thiếu chứng từ khấu trừ thuế hoặc không hướng dẫn người lao động rõ ràng sẽ dẫn đến tranh chấp lao động và khiếu nại về thuế. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Chứng từ khấu trừ TNCN điện tử: thời điểm cấp và dữ liệu cần kiểm tra

Theo lộ trình hiện đại hóa ngành thuế, chứng từ khấu trừ thuế TNCN bằng giấy do cơ quan thuế cấp trước đây đã bị bãi bỏ hoàn toàn và thay thế 100% bằng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Doanh nghiệp tự phát hành chứng từ điện tử qua phần mềm của các tổ chức truyền nhận hoặc nhà cung cấp dịch vụ được cấp phép. Việc nắm vững thời điểm cấp và kiểm tra tính chính xác của dữ liệu chứng từ là yêu cầu bắt buộc của kế toán tiền lương. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Thưởng, phụ cấp và phúc lợi: phân loại khoản thu nhập để tính TNCN

Trong cơ cấu thu nhập của người lao động, bên cạnh lương cơ bản còn có rất nhiều khoản phụ cấp (ăn trưa, xăng xe, điện thoại, trách nhiệm), các khoản thưởng (thưởng doanh số, thưởng Tết, tháng lương 13) và các gói phúc lợi (nghỉ mát, hiếu hỉ, sinh nhật, khám sức khỏe, bảo hiểm sức khỏe). Kế toán cần phân loại chính xác khoản nào phải chịu thuế TNCN và khoản nào được miễn thuế để vừa bảo vệ quyền lợi tối đa cho nhân viên, vừa tuân thủ đúng luật thuế. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Người lao động nước ngoài: hồ sơ xác định tình trạng cư trú thuế

Tình trạng cư trú quyết định phạm vi thu nhập cần xem xét, cách tính thuế tiền lương và khả năng áp dụng hiệp định thuế. Không nên kết luận chỉ từ quốc tịch, giấy phép lao động hoặc một hợp đồng thuê nhà; cần lập hồ sơ ngày có mặt và kiểm tra từng tiêu chí của Luật Thuế TNCN hiện hành. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Quy đổi lương net và gross: ví dụ có nêu rõ giả định thuế, bảo hiểm

Khi thỏa thuận lương net, doanh nghiệp cần xác định rõ khoản nào là thu nhập chịu thuế, khoản nào được tính vào thu nhập quy đổi, bảo hiểm do bên nào đóng và kỳ tính thuế áp dụng. Bảng quy đổi bảy bậc của quy định cũ không dùng cho tiền lương năm 2026. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Hoàn thuế TNCN: tự kiểm tra điều kiện và chuẩn bị hồ sơ

Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi số tiền thuế TNCN đã tạm nộp hoặc bị khấu trừ trong năm lớn hơn số thuế thực tế phải nộp theo quyết toán năm. Hàng triệu người lao động và cá nhân có số tiền thuế nộp thừa từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng nhưng chưa biết cách tự kiểm tra và làm thủ tục nhận lại tiền từ kho bạc nhà nước. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Sai sót tờ khai TNCN: đối chiếu và chuẩn bị khai bổ sung

Trong công tác kế toán tiền lương, việc phát hiện sai sót sau khi đã nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN tháng/quý (Mẫu tờ khai TNCN định kỳ theo mẫu hiện hành) hoặc Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm (Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu hiện hành) là tình huống thường gặp: kê khai thiếu thu nhập của nhân viên, quên tích chọn người phụ thuộc, nhầm lẫn giữa lao động cư trú và không cư trú, hoặc tích ủy quyền cho người không đủ điều kiện. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy trình khai bổ sung để chủ động khắc phục sai sót đúng luật. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Tra cứu thông tin thuế cá nhân và xử lý dữ liệu định danh chưa khớp

Theo Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử (Đề án 06) của Chính phủ, ngành thuế đã tiến hành đồng bộ dữ liệu đăng ký thuế với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Mã số định danh cá nhân (số thẻ Căn cước công dân 12 số) được sử dụng thống nhất thay cho mã số thuế 10 số cũ. Tuy nhiên, tình trạng sai lệch thông tin họ tên, ngày tháng năm sinh hoặc một người có 2 mã số thuế đang gây nhiều trở ngại cho người nộp thuế và doanh nghiệp khi quyết toán. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Lập bảng lương: đối chiếu chấm công, hợp đồng, thanh toán và thuế

Bảng lương đáng tin cậy phải giải thích được vì sao từng người được trả số tiền đó và khoản tiền đi vào đâu. Doanh nghiệp nhỏ nên nối dữ liệu nhân sự, chấm công, phê duyệt lương và thanh toán bằng mã nhân viên trước khi tính nghĩa vụ thuế. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

BHXH và TNCN: phân biệt căn cứ tính và cách đối chiếu dữ liệu

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH và thu nhập dùng để tính TNCN có thể khác nhau. Cách đối chiếu hữu ích là giải thích từng khoản trong bảng lương, thay vì ép hai tổng số bằng nhau. Đọc hướng dẫn
Thuế TNCN

Hồ sơ tiền lương cần bàn giao cho kế toán mỗi tháng

Bàn giao lương theo một bảng kê giúp kế toán biết dữ liệu nào đã chốt và khoản nào còn chờ xác nhận. Hồ sơ nên được chia theo nhân sự, thu nhập, khấu trừ và thanh toán, kèm người chịu trách nhiệm trả lời. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: thông tin cần chuẩn bị và kiểm tra

Trước khi đăng ký hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần xác định thông tin pháp lý, loại hóa đơn phù hợp và người có quyền ký. Kết quả cần lưu là hồ sơ đã gửi cùng phản hồi của cơ quan thuế, để biết hệ thống đã sẵn sàng phát hành hay còn yêu cầu xử lý. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Thời điểm lập hóa đơn: đối chiếu theo loại giao dịch

Muốn xác định mốc lập hóa đơn, phải biết bản chất giao dịch và các mốc thực tế như giao hàng, hoàn thành dịch vụ, nghiệm thu hoặc thu tiền. Một ngày ghi trong hợp đồng chưa đủ để quyết định cho mọi loại giao dịch. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Hóa đơn sai tên, địa chỉ hoặc mã số thuế: xác định phương án xử lý

Sai tên, địa chỉ và mã số thuế cần được phân tích theo từng trường dữ liệu. Trước khi sửa trên phần mềm, hãy xác định người mua thực tế, dữ liệu đúng và trạng thái hóa đơn để chọn hồ sơ xử lý phù hợp. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Hóa đơn sai số tiền hoặc thuế suất: hồ sơ và trình tự xử lý

Khi số tiền hoặc thuế suất sai, cần tính lại giao dịch từ chứng từ gốc rồi mới xử lý hóa đơn. Bảng so sánh trước và sau sửa giúp hai bên nhận biết phần chênh lệch và ảnh hưởng tới hồ sơ thuế. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Hóa đơn điều chỉnh và thay thế: phân biệt trước khi thao tác

Điều chỉnh và thay thế tạo quan hệ chứng từ khác nhau với hóa đơn gốc. Người phát hành cần chọn phương án từ loại sai sót và quy định áp dụng, rồi kiểm tra cách số liệu được tiếp nhận ở cả bên bán và bên mua. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Hàng bán trả lại: chuẩn bị hồ sơ và xử lý hóa đơn

Hàng trả lại cần được nối từ lý do trả, hàng thực nhận, khoản hoàn hoặc cấn trừ đến chứng từ hóa đơn. Khi ba phần này không khớp, kế toán dễ giảm doanh thu khác số hàng đã về kho. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Chiết khấu thương mại: kiểm tra cách thể hiện trên hóa đơn

Chiết khấu theo từng đơn hàng và chiết khấu xác định sau một chương trình bán hàng cần bộ dữ liệu khác nhau. Điều cần chốt là điều kiện hưởng, giao dịch liên quan và giá trị giảm được xác nhận. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Hàng khuyến mại, biếu tặng: dữ liệu cần có khi lập hóa đơn

Hàng tặng cho khách, hàng trong chương trình khuyến mại và hàng đưa đi trưng bày cần được nhận diện riêng. Người xuất hóa đơn cần hiểu mục đích, người nhận và hồ sơ chương trình trước khi nhập nội dung hoặc giá trị. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Dịch vụ thu tiền trước hoặc thu nhiều đợt: kiểm tra mốc lập hóa đơn

Dịch vụ có nhiều đợt thu tiền cần một bảng theo dõi riêng cho mốc thu, khối lượng hoàn thành và hóa đơn. Tên khoản tiền là đặt cọc hay ứng trước cần được kiểm tra từ hợp đồng và mục đích thực tế. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Bán hàng qua sàn thương mại điện tử: đối chiếu đơn hàng và hóa đơn

Tiền sàn chuyển về thường đã bù trừ nhiều khoản, nên không thể lấy số nhận ròng làm toàn bộ giá trị bán hàng. Doanh nghiệp cần nối đơn hàng, trạng thái giao, hoàn trả, phí và hóa đơn bằng mã đơn. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền: kiểm tra đối tượng và quy trình sử dụng

Máy tính tiền là một phần của quy trình bán hàng và truyền dữ liệu hóa đơn. Cần xác định đối tượng áp dụng theo hoạt động, sau đó kiểm tra việc nối ca bán, giao dịch và phản hồi dữ liệu. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Tra cứu hóa đơn điện tử: kiểm tra thông tin và trạng thái trên nguồn chính thức

Tra cứu giúp đối chiếu dữ liệu hóa đơn với thông tin từ hệ thống chính thức. Kết quả tra cứu cần đặt cạnh chứng từ mua hàng; một trạng thái tìm thấy không tự chứng minh hàng đã giao hoặc chi phí đáp ứng mọi điều kiện thuế. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

File XML và bản PDF hóa đơn: tổ chức lưu trữ và bàn giao

Tệp dữ liệu hóa đơn và bản hiển thị phục vụ các cách kiểm tra khác nhau. Doanh nghiệp nên bàn giao cả dữ liệu gốc, bản đọc được và thông tin xử lý liên quan trong một cấu trúc có thể tìm theo giao dịch. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Hóa đơn chưa được cấp mã hoặc bị từ chối: kiểm tra thông báo và dữ liệu

Khi hóa đơn đang chờ hoặc có phản hồi từ chối, cần xác định chính xác giao dịch nào bị ảnh hưởng. Đọc thông báo gốc và lưu mã gửi giúp phân biệt lỗi dữ liệu với lỗi kết nối, tránh phát hành trùng khi thử lại. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Mất dữ liệu hóa đơn: quy trình khôi phục và đối chiếu với nhà cung cấp

Khôi phục dữ liệu hóa đơn cần bắt đầu bằng phạm vi bị mất và nguồn có thể lấy lại. Mục tiêu là thu hồi bộ chứng từ đúng, đủ và có thể kiểm tra, đồng thời tìm giao dịch còn thiếu sau phục hồi. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Thay đổi địa chỉ hoặc thông tin doanh nghiệp: rà soát hệ thống hóa đơn

Sau khi thay đổi thông tin doanh nghiệp, cần rà soát hồ sơ thuế, dữ liệu đăng ký hóa đơn và cấu hình phần mềm theo mốc hiệu lực. Việc sửa mẫu hiển thị chưa chứng minh dữ liệu ở mọi hệ thống đã đồng bộ. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Xuất hóa đơn ngoại tệ: kiểm tra nội dung và dữ liệu tỷ giá

Hợp đồng ghi ngoại tệ không tự quyết định mọi trường tiền và tỷ giá trên hóa đơn. Cần kiểm tra căn cứ sử dụng ngoại tệ, loại giao dịch, thời điểm và nguồn tỷ giá phục vụ từng nghĩa vụ. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Chuyển nhà cung cấp hóa đơn điện tử: checklist dữ liệu và quyền truy cập

Chuyển nhà cung cấp cần bảo đảm dữ liệu cũ truy được và giao dịch mới được phát hành đúng. Một kế hoạch chuyển có mốc, người chịu trách nhiệm và phép đối chiếu giúp tránh thiếu chứng từ hoặc xuất trùng. Đọc hướng dẫn
Hóa đơn điện tử

Kiểm soát xuất hóa đơn cuối kỳ: đối chiếu bán hàng, hóa đơn và sổ kế toán

Cuối kỳ cần tìm giao dịch chưa được rà soát mốc hóa đơn, hóa đơn không ghép được với lần bán và sai lệch giá trị. Bảng đối chiếu ba nguồn giúp phát hiện thiếu sót trước khi dữ liệu chuyển sang hồ sơ thuế. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Lập lịch nộp hồ sơ thuế: phân biệt kỳ khai, hạn hồ sơ và hạn nộp tiền

Chậm nộp tờ khai thuế hoặc chậm nộp tiền thuế là lỗi vi phạm hành chính phổ biến nhất ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kéo theo các khoản tiền phạt từ hàng triệu đến hàng chục triệu đồng kèm theo lãi phạt chậm nộp 0,03%/ngày. Để quản trị rủi ro tuân thủ, kế toán cần thiết lập Lịch công việc thuế chuẩn mực, phân biệt rõ ràng giữa Kỳ khai thuế, Hạn nộp tờ khai và Hạn nộp tiền thuế vào ngân sách. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Tra cứu nghĩa vụ và số tiền thuế còn phải nộp trên cổng thuế điện tử

Nhiều doanh nghiệp đinh ninh mình đã nộp đầy đủ tiền thuế, nhưng bất ngờ nhận được thông báo cưỡng chế hóa đơn hoặc thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật chỉ vì một khoản nợ thuế vài triệu đồng phát sinh từ tiền chậm nộp hoặc nộp nhầm tiểu mục. Việc chủ động tra cứu định kỳ nghĩa vụ thuế và số tiền thuế còn nợ trên Cổng thông tin thuế điện tử (eTax) là biện pháp kiểm soát rủi ro pháp lý tối quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Nộp tiền thuế điện tử: kiểm tra nội dung giấy nộp tiền và trạng thái

Nộp thuế điện tử giúp người nộp thuế lập và theo dõi giao dịch trên cổng thuế hoặc kênh thanh toán được hỗ trợ. Trước khi xác nhận lệnh, đối chiếu người nộp thuế, khoản phải nộp, kỳ, số tiền và tài khoản thanh toán; nếu hệ thống cấp mã định danh khoản phải nộp thì dùng đúng mã đó. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Hồ sơ thuế bị từ chối: đọc thông báo và lập danh sách việc cần sửa

Sau khi nộp tờ khai thuế hoặc hồ sơ thuế qua mạng, nhiều kế toán cho rằng việc nộp tờ khai đã hoàn tất mà không theo dõi phản hồi của cơ quan thuế. Trên thực tế, hệ thống Thuế điện tử gửi lại hai thông báo riêng biệt: Thông báo tiếp nhận (Bước 1) và Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận (Bước 2). Nếu hồ sơ rơi vào trạng thái "Không chấp nhận" mà doanh nghiệp không xử lý kịp thời, tờ khai sẽ bị coi là chưa nộp và doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính vì hành vi chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Thay đổi chữ ký số: cập nhật thông tin và kiểm tra quyền ký hồ sơ

Khi chữ ký số (Token điện tử) của doanh nghiệp hết hạn sử dụng và được gia hạn mới, hoặc khi doanh nghiệp chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số khác (Viettel, VNPT, FPT, BKAV, MISA...), số sê-ri (Serial Number) của chứng thư số sẽ bị thay đổi. Nếu kế toán không thực hiện thủ tục cập nhật thông tin chứng thư số mới trên hệ thống Thuế điện tử (eTax), toàn bộ các thao tác nộp tờ khai, nộp thuế điện tử và phát hành hóa đơn điện tử sẽ bị ngưng trệ hoàn toàn. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Phân quyền truy cập hệ thống thuế khi kế toán nghỉ việc hoặc đổi nhà cung cấp

Tài khoản Thuế điện tử (eTax) và hệ thống Hóa đơn điện tử nắm giữ toàn bộ bí mật kinh doanh, thông tin doanh thu, khách hàng và dòng tiền của doanh nghiệp. Nguy hiểm hơn, người nắm tài khoản quản trị và chữ ký số có quyền thay mặt người đại diện theo pháp luật để ký nộp các văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm bồi thường và nghĩa vụ thuế. Khi kế toán nghỉ việc hoặc khi chấm dứt hợp đồng với công ty dịch vụ kế toán cũ, chủ doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện quy trình thu hồi và bàn giao quyền truy cập chặt chẽ. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Nộp nhầm thông tin hoặc nộp thừa tiền thuế: chuẩn bị hồ sơ xử lý

Khi phát hiện nộp trùng, sai thông tin khoản phải nộp hoặc thừa tiền, trước hết đối chiếu giấy nộp tiền với sao kê ngân hàng và nghĩa vụ đang hiển thị trên cổng thuế. Sau đó gửi yêu cầu tra soát hoặc đề nghị xử lý khoản nộp thừa theo chức năng, biểu mẫu hiện hành; không giả định khoản tiền đã tự động chuyển sang đúng nghĩa vụ. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Tiền chậm nộp thuế: xác minh khoản gốc, thời gian và thông báo

Doanh nghiệp có thể nhận thông báo hoặc thấy khoản nợ trên tài khoản giao dịch thuế điện tử. Trước khi thanh toán, đối chiếu khoản thuế gốc, ngày đến hạn, ngày nộp và trạng thái hạch toán để xác định số tiền phát sinh; nếu dữ liệu sai, gửi tra soát kèm chứng từ. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Nhận yêu cầu giải trình của cơ quan thuế: chuẩn bị hồ sơ đối chiếu

Trong quá trình quản lý rủi ro và đối chiếu cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử tập trung, cơ quan thuế thường xuyên phát hành văn bản yêu cầu người nộp thuế giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu đối với các điểm sai lệch hoặc bất thường trong kỳ khai. Việc chủ động tiếp nhận, phân loại nội dung nghi vấn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giải trình đúng thời hạn sẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ số liệu, tránh bị cơ quan thuế ấn định thuế hoặc xử phạt hành chính. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Chuẩn bị kiểm tra thuế: tổ chức hồ sơ theo kỳ và theo giao dịch

Khi nhận được Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp, nhiều đơn vị rơi vào tình trạng lúng túng do chứng từ lưu trữ phân tán, sổ sách chưa hoàn thiện hoặc số liệu giữa các tờ khai không khớp với sổ cái kế toán. Việc chủ động tổ chức và sắp xếp hồ sơ khoa học theo kỳ tính thuế và theo từng nhóm giao dịch trọng yếu không chỉ giúp quá trình làm việc với đoàn kiểm tra diễn ra thuận lợi, nhanh chóng mà còn giảm thiểu tối đa các rủi ro bị truy thu, xử phạt. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Tạm ngừng kinh doanh: rà soát nghĩa vụ hồ sơ và số tiền thuế còn tồn

Thông báo tạm ngừng giúp ghi nhận tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, nhưng không tự xóa hồ sơ khai thuế đã đến hạn hay khoản nợ đã phát sinh. Trước ngày tạm ngừng, hãy đối chiếu thời điểm hiệu lực trên đăng ký doanh nghiệp với dữ liệu của cơ quan thuế và xử lý các kỳ có hoạt động. Đọc hướng dẫn
Quản lý thuế

Chính sách gia hạn thuế trong kỳ: kiểm tra điều kiện và lưu bằng chứng đăng ký

Chính sách gia hạn chỉ áp dụng cho người nộp thuế, sắc thuế và kỳ được nêu trong văn bản cụ thể. Gia hạn thời hạn nộp tiền không mặc nhiên gia hạn ngày nộp tờ khai. Trước khi dựa vào chính sách, hãy đối chiếu mình có thuộc nhóm được áp dụng và hoàn thành thủ tục, nếu nghị định yêu cầu. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị những thông tin gì để xác định nghĩa vụ thuế?

Từ năm 2026, hộ và cá nhân kinh doanh cần theo dõi doanh thu thực tế, thực hiện thủ tục khai hoặc thông báo theo mẫu hiện hành. Không dùng lại hướng dẫn thuế khoán, ngưỡng 100 triệu đồng hay các tỷ lệ từ Thông tư 40/2021/TT-BTC như thể vẫn áp dụng nguyên trạng. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Sổ kế toán hộ kinh doanh: chọn sổ và tổ chức ghi chép theo hoạt động

Từ ngày 01/01/2026, chế độ kế toán cho hộ và cá nhân kinh doanh được hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC — https://vanban.chinhphu.vn/?docid=216533&pageid=27160, thay cho việc áp dụng máy móc hệ thống sổ của Thông tư 88/2021/TT-BTC. Sổ cần chọn theo nhóm nghĩa vụ thuế và phương thức tính thuế, không theo một danh sách bảy mẫu dùng chung cho mọi hộ. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Theo dõi doanh thu tiền mặt, chuyển khoản và doanh thu qua nền tảng

Để kê khai đúng, hộ cần tổng hợp doanh thu giao dịch trên mọi kênh, rồi đối chiếu với số tiền thực nhận. Khoản sàn chuyển về sau khi trừ phí không luôn bằng doanh thu bán hàng; ghi riêng doanh thu gộp, hoàn/đổi, phí nền tảng và thanh toán. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh bán qua sàn: đối chiếu khoản khấu trừ và dữ liệu bán hàng

Khi bán qua sàn, doanh thu, tiền sàn chuyển về và thuế sàn khấu trừ/nộp thay là các số liệu khác nhau. Hộ cần lưu báo cáo chi tiết của nền tảng và đối chiếu với hóa đơn, đơn hoàn, sao kê và tờ khai theo quy định năm 2026. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Chi phí và chứng từ của hộ kinh doanh: checklist thu thập hàng tháng

Chứng từ đầu vào giúp hộ chứng minh giao dịch, theo dõi hàng hóa và lập số liệu thuế. Từ năm 2026, cách ghi sổ thực hiện theo Thông tư 152/2025/TT-BTC; không dùng hệ thống S2/S3-HKD của Thông tư 88/2021 như quy tắc chung cho mọi hộ. Chứng từ thiếu cũng không tự động đồng nghĩa hàng hóa là buôn lậu; cần phân biệt nghĩa vụ kế toán, hóa đơn và quy định về nguồn gốc từng loại hàng. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử: kiểm tra đối tượng và đăng ký

Hộ kinh doanh cần xác định nghĩa vụ hóa đơn theo doanh thu, loại giao dịch và quy định hiện hành; không phân loại theo phương pháp thuế khoán đã chấm dứt từ năm 2026. Ngưỡng và trường hợp sử dụng hóa đơn được cập nhật bởi Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Khai thuế hộ kinh doanh: chuẩn bị dữ liệu và kiểm tra mẫu hồ sơ hiện hành

Từ năm 2026, hộ kinh doanh kê khai theo quy định mới; không tiếp tục dùng bộ hồ sơ của Thông tư 40/2021/TT-BTC cho mọi trường hợp. Chuẩn bị dữ liệu theo tổng doanh thu và mẫu ứng với nhóm doanh thu, hoạt động, kỳ khai và phương thức tính thuế. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Điều chỉnh thông tin hoặc khai bổ sung của hộ kinh doanh: hồ sơ cần có

Khi phát hiện sai dữ liệu đăng ký hoặc doanh thu đã gửi, trước tiên xác định đó là thay đổi thông tin đăng ký hay khai bổ sung một kỳ thuế. Hai việc có hồ sơ, thời điểm hiệu lực và cách tính tiền khác nhau. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm: tổng hợp doanh thu và xác định nơi thực hiện thủ tục

Khi hoạt động ở nhiều cửa hàng, cần giữ được một bộ số liệu tổng hợp để theo dõi ngưỡng doanh thu, đồng thời nhận diện doanh thu của từng địa điểm để lập hóa đơn và đối chiếu. Không nên mặc định mỗi cửa hàng có một ngưỡng thuế riêng hoặc tự chia hồ sơ theo cơ quan thuế địa phương nếu mẫu hiện hành không yêu cầu. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh nhà hàng, quán ăn: đối chiếu doanh thu và hóa đơn từ máy tính tiền

Nhà hàng cần nối được đơn hàng, hóa đơn, nền tảng giao đồ ăn và tiền thực nhận. Doanh thu từ tại quán và ứng dụng đều thuộc dữ liệu cần tổng hợp; phí giao hàng, khuyến mại và khoản nền tảng giữ lại phải được đối chiếu riêng. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh bán lẻ: theo dõi nhập hàng, tồn kho và doanh thu

Hộ bán lẻ cần đối chiếu được ba luồng: hàng nhận, hàng còn và hàng bán. Từ ngày 01/01/2026, chọn sổ theo Thông tư 152/2025/TT-BTC và nhóm nghĩa vụ thuế của hộ; không mặc định dùng S1-HKD/S2-HKD hoặc Bảng kê 01-2/BK-HĐKD từ hướng dẫn cũ. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh cung cấp dịch vụ: quản lý đơn hàng, thanh toán và chứng từ

Với dịch vụ bảo trì, sửa chữa, tư vấn hoặc giao hàng, hồ sơ tốt giúp chứng minh công việc đã thực hiện, doanh thu ghi nhận đúng kỳ và các khoản thanh toán đã đối chiếu. Nghĩa vụ thuế phụ thuộc hoạt động thực tế và quy định năm 2026; không lấy các tỷ lệ GTGT/TNCN của Thông tư 40/2021 làm mặc định. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh tạm ngừng hoặc chấm dứt: checklist hồ sơ thuế còn mở

Đóng cửa hàng không tự hoàn tất thủ tục tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động. Chủ hộ cần cập nhật đăng ký kinh doanh và trạng thái thuế, xử lý hồ sơ đến ngày dừng, đối chiếu tiền thuế còn phải nộp và giữ xác nhận của cơ quan tiếp nhận. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Chuyển từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp: chuẩn bị dữ liệu kế toán và hồ sơ thuế

Chuyển đổi mô hình cần chuẩn bị đồng thời đăng ký doanh nghiệp, xử lý trạng thái hộ, hợp đồng, tài sản, tồn kho, nhân sự và dữ liệu thuế. Trước khi quyết định, so sánh nghĩa vụ và chi phí quản trị thực tế; không dựa vào lời hứa miễn lệ phí môn bài hoặc một mức thuế suất cố định. Đọc hướng dẫn
Hộ kinh doanh

Tự ghi sổ hay thuê dịch vụ kế toán hộ kinh doanh: chọn theo phạm vi công việc

Chọn cách ghi sổ dựa trên số giao dịch, số địa điểm, kênh bán và khả năng tự đối chiếu dữ liệu. Từ năm 2026, hộ/cá nhân kinh doanh thực hiện sổ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC — https://vanban.chinhphu.vn/?docid=216533&pageid=27160; mẫu và khối lượng sổ phụ thuộc nhóm thuế, không phải mọi hộ đều phải dùng cùng bảy mẫu theo Thông tư 88/2021. Đọc hướng dẫn