Khung thời gian trích khấu hao và phương pháp trích
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, doanh nghiệp phải lựa chọn khung thời gian trích khấu hao nằm trong khung quy định tại Phụ lục I của thông tư:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 10 - 50 năm.
- Máy móc, thiết bị động lực: 6 - 15 năm.
- Phương tiện vận tải đường bộ: 6 - 10 năm.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý (máy tính, máy in): 3 - 8 năm.
Phương pháp trích khấu hao phổ biến nhất là Khấu hao đường thẳng:
$$\text{Mức khấu hao tháng} = \frac{\text{Nguyên giá}}{\text{Thời gian trích khấu hao (năm)} \times 12}$$
Thời điểm bắt đầu trích khấu hao được tính tròn theo ngày hoặc theo tháng kể từ ngày tài sản được nghiệm thu và đưa vào sử dụng thực tế theo Quyết định của doanh nghiệp.
Trình tự 3 bước đối chiếu bảng tính và sổ cái kế toán
- Kiểm tra phát sinh tăng/giảm TSCĐ trong tháng: Đối chiếu các tài sản mua mới (tăng TK 211) hoặc thanh lý, nhượng bán (giảm TK 211) đã được cập nhật chính xác ngày đưa vào sử dụng trên Bảng tính khấu hao hay chưa.
- Khớp nối số phát sinh trích khấu hao trong kỳ:
- Tổng cột "Chi phí khấu hao tháng này" trên Bảng khấu hao phải bằng đúng số phát sinh Có của tài khoản 214 trên Sổ cái.
- Đối ứng bên Nợ của các tài khoản chi phí (TK 627, TK 641, TK 642) phải khớp với bộ phận sử dụng tài sản tương ứng.
- Đối chiếu số dư lũy kế cuối kỳ:
- Cột "Giá trị hao mòn lũy kế" trên Bảng khấu hao phải khớp chính xác với Số dư Có cuối kỳ của tài khoản 214.
- Hiệu số giữa Nguyên giá (Dư Nợ TK 211) và Giá trị hao mòn lũy kế (Dư Có TK 214) chính là "Giá trị còn lại" của tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
Ví dụ đối chiếu khấu hao xe tải chở hàng
Công ty N sở hữu một xe tải nguyên giá 480.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao là 8 năm (96 tháng).
- Mức trích khấu hao hàng tháng: 480.000.000 / 96 = 5.000.000 đồng/tháng.
- Xe phục vụ vận chuyển hàng đi bán nên chi phí khấu hao tính vào chi phí bán hàng: Nợ TK 6421 (hoặc TK 641) / Có TK 2141: 5.000.000 đồng.
Tại thời điểm 31/10/2026, xe đã sử dụng được 24 tháng:
- Hao mòn lũy kế trên Thẻ TSCĐ: 24 x 5.000.000 = 120.000.000 đồng.
- Kế toán đối chiếu Sổ cái TK 2141 chi tiết xe tải: Số dư Có cuối tháng 10/2026 bằng đúng 120.000.000 đồng.
- Giá trị còn lại của xe: 480.000.000 - 120.000.000 = 360.000.000 đồng. Số liệu khớp hoàn toàn giữa bảng theo dõi và sổ sách kế toán.
Checklist kiểm soát khấu hao TSCĐ
- Đảm bảo thời gian trích khấu hao nằm đúng khung quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Khi tài sản đã trích khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng, dừng trích khấu hao nhưng vẫn theo dõi trên sổ sách đến khi thanh lý.
- Tách riêng phần chi phí khấu hao không được trừ (ví dụ phần nguyên giá ô tô vượt 1,6 tỷ đồng) để loại trừ trên chỉ tiêu B4 khi quyết toán thuế TNDN.
Tìm hiểu thêm khấu hao: đối chiếu khác biệt giữa kế toán và chi phí tính thuế hoặc liên hệ dịch vụ kế toán Thuế Toàn Cầu.