Khấu hao tài sản cố định: đối chiếu bảng tính và sổ cái

Trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là nghiệp vụ định kỳ hàng tháng nhằm phân bổ nguyên giá tài sản vào chi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng hữu ích. Định kỳ cuối mỗi tháng hoặc cuối năm tài chính, kế toán bắt buộc phải đối chiếu số liệu giữa Bảng trích khấu hao tài sản cố định với Sổ cái tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ) để phát hiện chênh lệch kịp thời.

Khung thời gian trích khấu hao và phương pháp trích

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, doanh nghiệp phải lựa chọn khung thời gian trích khấu hao nằm trong khung quy định tại Phụ lục I của thông tư:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc: 10 - 50 năm.
  • Máy móc, thiết bị động lực: 6 - 15 năm.
  • Phương tiện vận tải đường bộ: 6 - 10 năm.
  • Thiết bị, dụng cụ quản lý (máy tính, máy in): 3 - 8 năm.

Phương pháp trích khấu hao phổ biến nhất là Khấu hao đường thẳng:

$$\text{Mức khấu hao tháng} = \frac{\text{Nguyên giá}}{\text{Thời gian trích khấu hao (năm)} \times 12}$$

Thời điểm bắt đầu trích khấu hao được tính tròn theo ngày hoặc theo tháng kể từ ngày tài sản được nghiệm thu và đưa vào sử dụng thực tế theo Quyết định của doanh nghiệp.

Trình tự 3 bước đối chiếu bảng tính và sổ cái kế toán

  1. Kiểm tra phát sinh tăng/giảm TSCĐ trong tháng: Đối chiếu các tài sản mua mới (tăng TK 211) hoặc thanh lý, nhượng bán (giảm TK 211) đã được cập nhật chính xác ngày đưa vào sử dụng trên Bảng tính khấu hao hay chưa.
  2. Khớp nối số phát sinh trích khấu hao trong kỳ:
    • Tổng cột "Chi phí khấu hao tháng này" trên Bảng khấu hao phải bằng đúng số phát sinh Có của tài khoản 214 trên Sổ cái.
    • Đối ứng bên Nợ của các tài khoản chi phí (TK 627, TK 641, TK 642) phải khớp với bộ phận sử dụng tài sản tương ứng.
  3. Đối chiếu số dư lũy kế cuối kỳ:
    • Cột "Giá trị hao mòn lũy kế" trên Bảng khấu hao phải khớp chính xác với Số dư Có cuối kỳ của tài khoản 214.
    • Hiệu số giữa Nguyên giá (Dư Nợ TK 211) và Giá trị hao mòn lũy kế (Dư Có TK 214) chính là "Giá trị còn lại" của tài sản trên Bảng cân đối kế toán.

Ví dụ đối chiếu khấu hao xe tải chở hàng

Công ty N sở hữu một xe tải nguyên giá 480.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao là 8 năm (96 tháng).

  • Mức trích khấu hao hàng tháng: 480.000.000 / 96 = 5.000.000 đồng/tháng.
  • Xe phục vụ vận chuyển hàng đi bán nên chi phí khấu hao tính vào chi phí bán hàng: Nợ TK 6421 (hoặc TK 641) / Có TK 2141: 5.000.000 đồng.

Tại thời điểm 31/10/2026, xe đã sử dụng được 24 tháng:

  • Hao mòn lũy kế trên Thẻ TSCĐ: 24 x 5.000.000 = 120.000.000 đồng.
  • Kế toán đối chiếu Sổ cái TK 2141 chi tiết xe tải: Số dư Có cuối tháng 10/2026 bằng đúng 120.000.000 đồng.
  • Giá trị còn lại của xe: 480.000.000 - 120.000.000 = 360.000.000 đồng. Số liệu khớp hoàn toàn giữa bảng theo dõi và sổ sách kế toán.

Checklist kiểm soát khấu hao TSCĐ

  • Đảm bảo thời gian trích khấu hao nằm đúng khung quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Khi tài sản đã trích khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng, dừng trích khấu hao nhưng vẫn theo dõi trên sổ sách đến khi thanh lý.
  • Tách riêng phần chi phí khấu hao không được trừ (ví dụ phần nguyên giá ô tô vượt 1,6 tỷ đồng) để loại trừ trên chỉ tiêu B4 khi quyết toán thuế TNDN.

Tìm hiểu thêm khấu hao: đối chiếu khác biệt giữa kế toán và chi phí tính thuế hoặc liên hệ dịch vụ kế toán Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.

Kế toán

Checklist chứng từ bàn giao cho kế toán mỗi kỳ

Một bộ chứng từ được bàn giao đều đặn giúp kế toán có căn cứ ghi nhận và hỏi lại khi thông tin chưa đầy đủ. Thay vì đợi đến cuối năm mới thu thập tài liệu, doanh nghiệp có thể thiết lập lịch bàn giao nội bộ theo tháng hoặc theo kỳ công việc của mình. Danh sách dưới đây là điểm khởi đầu. Không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ mọi nhóm tài liệu, và việc thiếu một loại giấy tờ không tự nó cho biết giao dịch đúng hay sai. Hãy đối chiếu từng khoản với hoạt động và quy định áp dụng. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Chọn gói kế toán thuế theo chứng từ và phạm vi công việc

Hai doanh nghiệp có cùng số hóa đơn vẫn có thể cần mức hỗ trợ khác nhau. Ngành nghề, giao dịch, nhân sự, kỳ kê khai và tình trạng sổ sách đều ảnh hưởng đến khối lượng công việc. Vì vậy, nên chọn dịch vụ sau khi xác định rõ dữ liệu đầu vào, đầu ra, trách nhiệm và phần việc phát sinh. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Đổi đơn vị kế toán: checklist bàn giao sổ sách và trách nhiệm

Khi đổi đơn vị kế toán, chỉ chuyển một thư mục dữ liệu có thể chưa đủ để bên tiếp nhận hiểu tình trạng sổ sách. Hai bên cần thống nhất kỳ đã hoàn tất, công việc còn mở, hồ sơ gốc, quyền truy cập và người chịu trách nhiệm trả lời các câu hỏi. Việc bàn giao nên dựa vào thỏa thuận giữa các bên, hồ sơ hiện có và quy định áp dụng. Đừng mặc định đơn vị mới có thể tiếp nhận hoặc xác nhận lại toàn bộ số liệu nếu chưa kiểm tra phạm vi. Đọc hướng dẫn