Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: kiểm tra trước khi kê khai GTGT

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện bắt buộc để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên. Rất nhiều doanh nghiệp bị loại thuế và phạt tiền oan uổng chỉ vì chuyển tiền sai tài khoản, nhờ bên thứ ba thanh toán không có thỏa thuận hoặc thiếu hồ sơ bù trừ công nợ.

Định nghĩa chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ

Căn cứ hướng dẫn tại VBHN 18/VBHN-BTC, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:

  1. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi, lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng...
    • Tài khoản của bên mua: Phải là tài khoản đứng tên doanh nghiệp đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế.
    • Tài khoản của bên bán: Phải là tài khoản của nhà cung cấp mở tại ngân hàng. Tuyệt đối không chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của giám đốc hoặc nhân viên kinh doanh của bên bán.
  2. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác được pháp luật công nhận:
    • Thanh toán bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra (phải có Hợp đồng có quy định điều khoản bù trừ và Biên bản đối chiếu bù trừ công nợ có xác nhận hai bên).
    • Thanh toán bằng hình thức bù trừ công nợ qua bên thứ ba (phải có thỏa thuận ba bên bằng văn bản).
    • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba (phải được quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế bằng văn bản).

4 lỗi sai phổ biến khiến chứng từ thanh toán bị cơ quan thuế bác bỏ

  • Chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của chủ doanh nghiệp bán hàng: Dù hóa đơn xuất mang tên công ty nhưng tiền lại chuyển vào tài khoản cá nhân người bán thì vẫn không được coi là thanh toán qua ngân hàng hợp lệ.
  • Nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của người bán: Người mua mang tiền mặt ra quầy ngân hàng nộp vào tài khoản của người bán (trên giấy nộp tiền ghi người nộp là cá nhân). Giao dịch này bị coi là thanh toán tiền mặt vì tiền không đi từ tài khoản của bên mua.
  • Dùng thẻ tín dụng cá nhân thanh toán cho công ty nhưng không có quy chế: Nếu cá nhân dùng thẻ thanh toán thay, công ty phải có quy chế tài chính quy định rõ việc ủy quyền và sau đó công ty phải chuyển khoản hoàn trả lại tiền từ tài khoản công ty vào tài khoản của cá nhân đó.
  • Cùng một ngày mua nhiều hóa đơn dưới 5 triệu đồng của một người bán nhưng trả tiền mặt: Nếu tổng giá trị các hóa đơn trong ngày từ 5.000.000 đồng trở lên, bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Ví dụ xử lý bù trừ công nợ hợp lệ

Công ty X bán hàng cho Công ty Y giá trị 80.000.000 đồng (hóa đơn số 101). Đồng thời Công ty X mua lại vật tư của Công ty Y giá trị 50.000.000 đồng (hóa đơn số 205).

  • Hợp đồng kinh tế giữa hai bên có điều khoản cho phép bù trừ công nợ.
  • Hai bên lập Biên bản bù trừ công nợ: Cấn trừ 50.000.000 đồng, số tiền còn lại Công ty Y phải trả cho Công ty X là 30.000.000 đồng.
  • Công ty Y chuyển khoản 30.000.000 đồng từ tài khoản ngân hàng của Y sang tài khoản của X. Bộ chứng từ trên hoàn toàn hợp lệ để cả hai bên được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và ghi nhận chi phí được trừ cho cả hai hóa đơn.

Checklist kiểm tra chứng từ thanh toán trước khi kê khai

  • Kiểm tra giấy báo Nợ ngân hàng: Tên đơn vị thụ hưởng phải trùng khớp với tên nhà cung cấp trên hóa đơn.
  • Với các khoản mua trả chậm, lưu trữ hợp đồng có quy định rõ kỳ hạn thanh toán chuyển khoản.
  • Kẹp giấy báo Nợ / Ủy nhiệm chi cùng với hóa đơn và phiếu nhập kho thành một bộ hoàn chỉnh.

Xem thêm khấu trừ thuế GTGT đầu vào: checklist điều kiện và hồ sơ hoặc liên hệ dịch vụ kế toán Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.

Thuế GTGT

Thuế GTGT cho doanh nghiệp nhỏ: phương pháp tính, hồ sơ và công việc từng kỳ

Doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính thuế GTGT theo doanh thu, chế độ kế toán, hóa đơn và lựa chọn hợp lệ của mình. Không áp dụng một tỷ lệ hoặc mẫu hóa đơn chỉ vì doanh nghiệp được xếp là nhỏ; kiểm tra văn bản và trạng thái đăng ký đang có hiệu lực. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Xác định thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ: quy trình tra cứu căn cứ

Áp dụng đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp khi xuất hóa đơn bán hàng. Xuất sai thuế suất (xuất 5% thay vì 10% hoặc ngược lại) không chỉ khiến doanh nghiệp bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp mà còn gây phiền toái lớn cho khách hàng trong việc khấu trừ thuế đầu vào. Doanh nghiệp cần nắm vững quy trình tra cứu thuế suất có căn cứ pháp lý rõ ràng. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Kiểm tra hàng hóa, dịch vụ có thuộc diện giảm thuế GTGT trong kỳ hay không

Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2% (từ mức thuế suất 10% xuống 8%) là gói hỗ trợ tài khóa lớn thường được Quốc hội và Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn để kích cầu tiêu dùng. Tuy nhiên, chính sách này không áp dụng cào bằng cho tất cả các ngành nghề mà loại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù. Kế toán cần nắm rõ phương pháp tra cứu mã ngành cấp 7 theo các phụ lục để xuất hóa đơn đúng quy định. Đọc hướng dẫn