Nguyên tắc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT 2%
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (Cổng TTĐT Chính phủ), khi chính sách giảm thuế có hiệu lực, nguyên tắc chung áp dụng như sau:
- Mức giảm: Giảm 2% thuế suất thuế GTGT, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (xuống còn 8%). Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp trực tiếp, được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT.
- Không áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế hoặc chịu thuế 5%: Các nhóm này giữ nguyên chính sách hiện hành.
- Các nhóm bị loại trừ (vẫn giữ nguyên 10%): Thường bao gồm các lĩnh vực theo 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ:
- Phụ lục I: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Phụ lục II: Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (rượu, bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ...).
- Phụ lục III: Công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
Quy trình 4 bước tra cứu hàng hóa có được giảm thuế xuống 8% hay không
- Xác định mã ngành và tên gọi chi tiết của sản phẩm: Căn cứ vào Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Quyết định 27/2018/QĐ-TTg) và Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam.
- Đối chiếu với Phụ lục I, II, III của Nghị định giảm thuế:
- Mở file văn bản quy phạm pháp luật chính thức.
- Tìm kiếm theo cột Mã sản phẩm (cấp 4, cấp 7) hoặc từ khóa tên hàng hóa.
- Đánh giá kết quả tra cứu:
- Nếu sản phẩm thuộc một trong các dòng hàng hóa tại Phụ lục I, II, III: Hàng hóa KHÔNG được giảm thuế, phải xuất hóa đơn với thuế suất 10%.
- Nếu sản phẩm hoàn toàn không xuất hiện trong cả 3 Phụ lục: Hàng hóa ĐƯỢC GIẢM THUẾ, xuất hóa đơn với thuế suất 8%.
- Kiểm tra thời hạn hiệu lực của chính sách: Luôn kiểm tra ngày lập hóa đơn có nằm trong khung thời gian được Quốc hội cho phép áp dụng giảm thuế hay không.
Ví dụ tra cứu thực tế
- Dịch vụ ăn uống, nhà hàng: Không thuộc diện loại trừ tại các phụ lục -> Được áp dụng thuế suất 8%. Tuy nhiên, nếu khách hàng gọi bia hoặc rượu (chịu thuế TTĐB - thuộc Phụ lục II) thì phần tiền bia, rượu phải xuất riêng với thuế suất 10%.
- Cáp mạng viễn thông: Thuộc ngành viễn thông tại Phụ lục I -> Áp dụng thuế suất 10%.
- Quần áo may sẵn, giày dép, văn phòng phẩm: Không thuộc các phụ lục loại trừ -> Áp dụng thuế suất 8%.
Checklist khi xuất hóa đơn giảm thuế 8%
- Tuyệt đối không xuất hóa đơn ghi thuế suất 8% cho các mặt hàng thuộc Phụ lục loại trừ.
- Nếu xuất nhầm 10% cho mặt hàng được giảm 8%: Bên bán và bên mua phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế để bên mua không bị cơ quan thuế bóc tách chi phí.
- Lập riêng Phụ lục giảm thuế GTGT (mẫu theo Nghị định) nộp kèm tờ khai thuế GTGT định kỳ.
Xem thêm xác định thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ hoặc liên hệ Thuế Toàn Cầu để được hướng dẫn tra cứu danh mục chi tiết.