Ưu đãi thuế TNDN: xác định điều kiện theo dự án và hoạt động

Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là đòn bẩy tài chính quan trọng của Nhà nước nhằm khuyến khích đầu tư vào các địa bàn khó khăn, khu công nghiệp, khu công nghệ cao hoặc các ngành nghề ưu tiên phát triển (công nghệ thông tin, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, giáo dục, y tế...). Doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi, tự tính toán số thuế được miễn giảm và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2 hình thức ưu đãi thuế TNDN theo quy định

Căn cứ quy định tại Luật Thuế TNDN và Thông tư 78/2014/TT-BTC:

  1. Ưu đãi về thuế suất:
    • Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm (hoặc suốt đời dự án): Áp dụng cho thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; sản xuất sản phẩm phần mềm; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; bảo vệ môi trường...
    • Thuế suất ưu đãi 17% trong thời hạn 10 năm: Áp dụng cho dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất thiết bị tiết kiệm năng lượng...
  2. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế:
    • Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo: Áp dụng cho các dự án được hưởng thuế suất ưu đãi 10% (như doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp phần mềm...).
    • Miễn thuế 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo: Áp dụng cho dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (không thuộc địa bàn thuận lợi) hoặc địa bàn khó khăn.

Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn giảm: Tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Nguyên tắc hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi thuế

Nguyên tắc quản lý cốt lõi khi hưởng ưu đãi thuế TNDN:

  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN với thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế.
  • Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, kinh doanh hàng hóa chịu thuế TTĐB... tuyệt đối không được hưởng ưu đãi thuế TNDN và phải hạch toán kê khai riêng theo mức thuế suất thông thường (20%).

Ví dụ doanh nghiệp sản xuất phần mềm

Năm 2026, Công ty L thành lập mới chuyên sản xuất phần mềm tại Hà Nội:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm: Thuộc diện hưởng thuế suất 10% trong 15 năm, được miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo.
  • Năm 2026 là năm đầu tiên công ty có thu nhập chịu thuế từ sản xuất phần mềm (lợi nhuận 800.000.000 đồng).
  • Số thuế TNDN phải nộp năm 2026 cho mảng phần mềm: 0 đồng (đang trong thời gian miễn thuế năm thứ nhất).
  • Tuy nhiên, trong năm công ty có một khoản thu nhập từ dịch vụ cho thuê lại một phần văn phòng 100.000.000 đồng: Khoản này không thuộc hoạt động sản xuất phần mềm nên không được miễn thuế, công ty phải nộp thuế TNDN 20% trên 100 triệu này (20.000.000 đồng).

Checklist hồ sơ hưởng ưu đãi thuế TNDN

  • Lưu trữ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc tài liệu chứng minh dự án đầu tư mới.
  • Thiết lập hệ thống tài khoản kế toán chi tiết để hạch toán riêng doanh thu, chi phí của mảng ưu đãi.
  • Lập và nộp kèm Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi (Mẫu 03-3A/TNDN) cùng Tờ khai quyết toán thuế năm.

Xem tiếp doanh nghiệp nhỏ có thuộc diện giảm hoặc hỗ trợ thuế TNDN không hoặc liên hệ dịch vụ tư vấn ưu đãi thuế Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.

Thuế TNDN

Thuế TNDN: từ lợi nhuận kế toán đến thu nhập tính thuế

Nhiều chủ doanh nghiệp thường thắc mắc: "Tại sao trên Báo cáo kết quả kinh doanh công ty chỉ lãi 100 triệu, nhưng cơ quan thuế lại tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên số tiền 300 triệu?". Sự khác biệt này bắt nguồn từ sự phân định giữa Chuẩn mực kế toán và Luật thuế TNDN. Kế toán cần nắm vững công thức chuyển đổi từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập tính thuế để lập tờ khai quyết toán chuẩn xác. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Chi phí được trừ: checklist hồ sơ doanh nghiệp nên kiểm tra từng kỳ

Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp mỗi năm. Để bảo vệ các khoản chi phí kinh doanh hợp pháp trước sự thanh tra khắt khe của cơ quan thuế, kế toán và chủ doanh nghiệp cần nắm chắc 3 nguyên tắc "bất di bất dịch" và bộ hồ sơ chứng minh đi kèm. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Ước tính và nộp thuế TNDN trong năm: cách chuẩn bị dữ liệu theo kỳ

Mặc dù doanh nghiệp không còn phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính hàng quý như trước đây, nhưng nghĩa vụ tự tính toán và tạm nộp tiền thuế TNDN từng quý vẫn là bắt buộc. Đặc biệt, nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn ngưỡng luật định so với số quyết toán thực tế cuối năm, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền nộp thiếu. Đọc hướng dẫn