Công thức cốt lõi chuyển đổi từ kế toán sang thuế
Theo Luật Thuế TNDN và Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC):
$$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} + \text{Các khoản điều chỉnh tăng (B)} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm (B)}$$
$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - \text{Thu nhập được miễn thuế} - \text{Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định}$$
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN (thông thường 20%)}$$
Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận (Chỉ tiêu B4 trên Tờ khai 03/TNDN)
Đây là các khoản chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra và hạch toán vào sổ sách kế toán, nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo luật thuế nên bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
- Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc hóa đơn bất hợp pháp.
- Hóa đơn mua hàng từ 5 triệu đồng trở lên thanh toán bằng tiền mặt.
- Chi phí tiền lương, tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính.
- Phần chi phí khấu hao TSCĐ vượt định mức quy định (ví dụ phần nguyên giá ô tô dưới 9 chỗ vượt 1,6 tỷ đồng).
- Chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.
- Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính (phạt vi phạm giao thông, phạt vi phạm chế độ thuế...).
Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận (Chỉ tiêu B9, B10, B11)
Bao gồm các khoản thu nhập đã hạch toán vào doanh thu kế toán nhưng không phải chịu thuế TNDN, ví dụ:
- Thu nhập từ cổ tức hoặc lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết trong nước sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế TNDN.
- Khoản hoàn nhập dự phòng được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán nhưng không tính thuế.
Ví dụ tính thuế TNDN từ lợi nhuận kế toán
Năm 2026, Công ty A có số liệu kinh doanh:
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50 trên BCTC): 500.000.000 đồng.
- Trong năm có các khoản chi phí không được trừ gồm: Tiền phạt nộp chậm thuế: 10.000.000 đồng; Chi phí tiếp khách không có hóa đơn: 40.000.000 đồng; Tiền lương trả cho giám đốc công ty TNHH MTV do một cá nhân làm chủ: 150.000.000 đồng.
- Tổng các khoản chi phí không được trừ (Chỉ tiêu B4): 10 + 40 + 150 = 200.000.000 đồng.
- Công ty không có thu nhập miễn thuế và không có lỗ kỳ trước chuyển sang.
Xác định thuế TNDN:
- Thu nhập tính thuế = 500.000.000 + 200.000.000 = 700.000.000 đồng.
- Thuế TNDN phải nộp = 700.000.000 x 20% = 140.000.000 đồng. (Nếu chỉ tính trên lợi nhuận kế toán 500 triệu thì thuế là 100 triệu; do có 200 triệu chi phí không được trừ nên số thuế TNDN thực tế phải nộp tăng thêm 40 triệu đồng).
Checklist rà soát trước khi quyết toán thuế TNDN
- Lập Bảng kê chi tiết các khoản chi phí loại trừ (Chỉ tiêu B4) kèm theo lý do cụ thể.
- Kiểm tra số lỗ của các năm trước được chuyển tối đa trong vòng 5 năm liên tục.
- Tách bạch rõ sổ sách kế toán nội bộ và số liệu quyết toán thuế gửi cơ quan thuế.
Xem tiếp chi phí được trừ: checklist hồ sơ doanh nghiệp nên kiểm tra từng kỳ hoặc liên hệ dịch vụ quyết toán thuế TNDN Thuế Toàn Cầu.