Chi phí được trừ: checklist hồ sơ doanh nghiệp nên kiểm tra từng kỳ

Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp mỗi năm. Để bảo vệ các khoản chi phí kinh doanh hợp pháp trước sự thanh tra khắt khe của cơ quan thuế, kế toán và chủ doanh nghiệp cần nắm chắc 3 nguyên tắc "bất di bất dịch" và bộ hồ sơ chứng minh đi kèm.

3 điều kiện tiên quyết để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi được trừ khi đáp ứng các điều kiện về phát sinh thực tế, liên quan hoạt động kinh doanh, hóa đơn/chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thuộc diện yêu cầu. Nghị định 141/2026/NĐ-CP bổ sung quy định miễn TNDN cho một số doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 1 tỷ đồng, tùy điều kiện; cần xác định đối tượng trước khi lập phép tính thuế.

  1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (Hóa đơn điện tử hợp pháp hoặc bảng kê thu mua theo mẫu hiện hành (02/TNDN khi thuộc trường hợp được lập) đối với các trường hợp được phép).
  3. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).

Không suy ra khoản chi được trừ chỉ từ việc có chứng từ thanh toán; đối chiếu ngoại lệ và điều kiện cụ thể trong văn bản đang có hiệu lực.

Checklist hồ sơ cần kiểm tra cho từng nhóm chi phí lớn

Nhóm chi phí Hồ sơ bắt buộc phải có Điểm cơ quan thuế hay bóc tách
Tiền lương, thưởng Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương có chữ ký hoặc sao kê chuyển khoản, Quy chế lương thưởng. Lương trả cho chủ DNTN, chủ công ty TNHH MTV một cá nhân; lương thưởng không ghi trong quy chế hoặc nợ lương quá hạn nộp BCTC.
Công tác phí Quyết định cử đi công tác, Giấy đi đường có đóng dấu nơi đến, Hóa đơn phòng nghỉ, vé tàu xe, Quy chế công tác phí. Chi vượt định mức quy chế nội bộ; thiếu cuống vé máy bay điện tử; không có giấy đi đường xác nhận nơi đến.
Thuê nhà, văn phòng Hợp đồng thuê, Hợp đồng, chứng từ sử dụng tài sản, chứng từ thanh toán; hồ sơ khai/nộp thuế thay nếu hợp đồng và quy định yêu cầu (ngưỡng cho thuê đã thay đổi từ năm 2026). Thiếu chứng từ nộp thuế thay khi hợp đồng thỏa thuận giá thuê là giá chưa bao gồm thuế.
Tiếp khách, quà tặng Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán nêu rõ mục đích tiếp khách nào, Bill thanh toán chi tiết món ăn kèm theo. Hóa đơn chỉ ghi chung chung "tiếp khách" mà không có bill món ăn chi tiết, không liên quan đến hợp đồng kinh doanh.
Chi phí phúc lợi Hóa đơn mua quà tết, hiếu hỉ, nghỉ mát, bảo hiểm sức khỏe, danh sách nhân viên thụ hưởng. Tổng chi phí phúc lợi vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Ví dụ chi phí phúc lợi cho người lao động

Năm 2026, Công ty B có quỹ lương thực tế thực hiện là 12 tỷ đồng (bình quân 1 tỷ đồng/tháng). Trong năm, công ty chi các khoản phúc lợi trực tiếp cho nhân viên gồm: Tiền nghỉ mát hè: 600 triệu đồng; Tiền hỗ trợ hiếu hỉ, sinh nhật: 250 triệu đồng; Tiền bảo hiểm sức khỏe tự nguyện: 200 triệu đồng.

  • Tổng chi phí phúc lợi thực tế: 600 + 250 + 200 = 1,05 tỷ đồng.
  • Mức khống chế tối đa được trừ (01 tháng lương bình quân): 1,0 tỷ đồng.
  • Số tiền chi phí phúc lợi vượt mức khống chế: 1,05 - 1,0 = 50.000.000 đồng. Kế toán được đưa 1,0 tỷ đồng vào chi phí được trừ; phần 50 triệu vượt mức phải kê khai vào Chỉ tiêu B4 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Checklist rà soát chi phí cuối mỗi quý

  • Rà soát 100% hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên đã có ủy nhiệm chi ngân hàng chưa.
  • Kiểm tra tính đầy đủ của các quy chế nội bộ: Quy chế tài chính, Quy chế lương thưởng, Quy chế công tác phí.
  • Loại bỏ ngay các khoản chi mang tính chất cá nhân của gia đình giám đốc (mua sắm sinh hoạt gia đình, học phí con cái...).

Xem tiếp tiền lương, tiền thưởng: chuẩn bị hồ sơ để rà soát chi phí thuế hoặc tham khảo dịch vụ kế toán trọn gói.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.

Thuế TNDN

Thuế TNDN: từ lợi nhuận kế toán đến thu nhập tính thuế

Nhiều chủ doanh nghiệp thường thắc mắc: "Tại sao trên Báo cáo kết quả kinh doanh công ty chỉ lãi 100 triệu, nhưng cơ quan thuế lại tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên số tiền 300 triệu?". Sự khác biệt này bắt nguồn từ sự phân định giữa Chuẩn mực kế toán và Luật thuế TNDN. Kế toán cần nắm vững công thức chuyển đổi từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập tính thuế để lập tờ khai quyết toán chuẩn xác. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Ước tính và nộp thuế TNDN trong năm: cách chuẩn bị dữ liệu theo kỳ

Mặc dù doanh nghiệp không còn phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính hàng quý như trước đây, nhưng nghĩa vụ tự tính toán và tạm nộp tiền thuế TNDN từng quý vẫn là bắt buộc. Đặc biệt, nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn ngưỡng luật định so với số quyết toán thực tế cuối năm, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền nộp thiếu. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Quyết toán TNDN: trình tự đối chiếu trước khi lập hồ sơ

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thủ tục tổng kết toàn bộ nghĩa vụ thuế của năm tài chính. Hồ sơ quyết toán bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) cùng các phụ lục kết quả kinh doanh, phụ lục chuyển lỗ và phụ lục giao dịch liên kết (nếu có). Để tránh sai lệch số liệu và bị truy thu khi thanh tra, kế toán cần tuân thủ trình tự đối chiếu 5 bước trước khi ký số nộp chính thức. Đọc hướng dẫn