3 rào cản khống chế chi phí lãi vay khi tính thuế TNDN
1. Rào cản góp vốn điều lệ (Vốn mỏng)
Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC):
- Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp (kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh) sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
- Cách tính: Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ chi phí lãi vay bị loại. Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu thì phần lãi vay tương ứng với phần vốn thiếu bị loại.
2. Rào cản trần lãi suất vay của đối tượng không phải tổ chức tín dụng
- Khi vay vốn của cá nhân hoặc tổ chức kinh tế không phải ngân hàng/tổ chức tín dụng: Phần chi phí trả lãi tiền vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ.
- Đồng thời, khi thanh toán tiền lãi vay cho cá nhân, doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ 5% thuế TNCN từ đầu tư vốn để nộp vào ngân sách.
3. Rào cản trần chi phí lãi vay giao dịch liên kết (Nghị định 132/2020/NĐ-CP)
- Áp dụng cho các doanh nghiệp có quan hệ liên kết (ví dụ: giám đốc, người điều hành cho doanh nghiệp vay từ 10% vốn góp trở lên và khoản vay chiếm trên 50% tổng nợ trung, dài hạn).
- Trần khống chế: Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao (EBITDA).
- Phần chi phí lãi vay vượt mức 30% được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ của kỳ đó, thời gian chuyển liên tục không quá 5 năm.
Ví dụ tính chi phí lãi vay bị loại do thiếu vốn góp
Công ty G có vốn điều lệ đăng ký trên Giấy phép kinh doanh là 5.000.000.000 đồng. Hết thời hạn 90 ngày theo luật định, các thành viên mới chỉ góp được 3.000.000.000 đồng (còn thiếu 2.000.000.000 đồng). Trong năm 2026, công ty vay ngân hàng 4.000.000.000 đồng với lãi suất 10%/năm, chi phí lãi vay phát sinh cả năm là 400.000.000 đồng.
Xử lý chi phí thuế TNDN:
- Do vốn điều lệ còn thiếu 2 tỷ đồng, nên phần chi phí lãi vay tương ứng với 2 tỷ đồng vốn thiếu bị loại: $$\text{Lãi vay bị loại} = 2.000.000.000 \times 10% = 200.000.000 \text{ đồng}$$
- Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN là: 400.000.000 - 200.000.000 = 200.000.000 đồng.
- Kế toán kê khai số tiền 200 triệu bị loại vào Chỉ tiêu B4 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Checklist rà soát chi phí lãi vay trước khi quyết toán
- Kiểm tra số dư tài khoản 4111 trên Bảng cân đối phát sinh đã đủ 100% vốn điều lệ đăng ký chưa.
- Lập bảng tính EBITDA và xác định có thuộc diện khống chế trần 30% lãi vay liên kết theo Nghị định 132 hay không.
- Lưu trữ chứng từ nộp thuế TNCN 5% thay cho các cá nhân cho vay vốn.
Đọc thêm giao dịch liên kết: tự kiểm tra dấu hiệu và hồ sơ cần chuẩn bị hoặc liên hệ dịch vụ tư vấn thuế Thuế Toàn Cầu.