Chi phí lãi vay: checklist khoản vay, vốn góp và giới hạn áp dụng

Vay vốn phục vụ kinh doanh là hoạt động phổ biến, nhưng chi phí lãi vay (TK 635) lại là khoản mục tiềm ẩn rủi ro bị bóc tách rất cao trong các cuộc thanh tra thuế TNDN. Cơ quan thuế áp dụng đồng thời 3 tầng kiểm soát nghiêm ngặt: tiến độ góp vốn điều lệ, trần lãi suất vay cá nhân và trần khống chế lãi vay giao dịch liên kết theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

3 rào cản khống chế chi phí lãi vay khi tính thuế TNDN

1. Rào cản góp vốn điều lệ (Vốn mỏng)

Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC):

  • Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp (kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh) sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
  • Cách tính: Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ chi phí lãi vay bị loại. Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu thì phần lãi vay tương ứng với phần vốn thiếu bị loại.

2. Rào cản trần lãi suất vay của đối tượng không phải tổ chức tín dụng

  • Khi vay vốn của cá nhân hoặc tổ chức kinh tế không phải ngân hàng/tổ chức tín dụng: Phần chi phí trả lãi tiền vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ.
  • Đồng thời, khi thanh toán tiền lãi vay cho cá nhân, doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ 5% thuế TNCN từ đầu tư vốn để nộp vào ngân sách.

3. Rào cản trần chi phí lãi vay giao dịch liên kết (Nghị định 132/2020/NĐ-CP)

  • Áp dụng cho các doanh nghiệp có quan hệ liên kết (ví dụ: giám đốc, người điều hành cho doanh nghiệp vay từ 10% vốn góp trở lên và khoản vay chiếm trên 50% tổng nợ trung, dài hạn).
  • Trần khống chế: Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao (EBITDA).
  • Phần chi phí lãi vay vượt mức 30% được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ của kỳ đó, thời gian chuyển liên tục không quá 5 năm.

Ví dụ tính chi phí lãi vay bị loại do thiếu vốn góp

Công ty G có vốn điều lệ đăng ký trên Giấy phép kinh doanh là 5.000.000.000 đồng. Hết thời hạn 90 ngày theo luật định, các thành viên mới chỉ góp được 3.000.000.000 đồng (còn thiếu 2.000.000.000 đồng). Trong năm 2026, công ty vay ngân hàng 4.000.000.000 đồng với lãi suất 10%/năm, chi phí lãi vay phát sinh cả năm là 400.000.000 đồng.

Xử lý chi phí thuế TNDN:

  • Do vốn điều lệ còn thiếu 2 tỷ đồng, nên phần chi phí lãi vay tương ứng với 2 tỷ đồng vốn thiếu bị loại: $$\text{Lãi vay bị loại} = 2.000.000.000 \times 10% = 200.000.000 \text{ đồng}$$
  • Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN là: 400.000.000 - 200.000.000 = 200.000.000 đồng.
  • Kế toán kê khai số tiền 200 triệu bị loại vào Chỉ tiêu B4 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Checklist rà soát chi phí lãi vay trước khi quyết toán

  • Kiểm tra số dư tài khoản 4111 trên Bảng cân đối phát sinh đã đủ 100% vốn điều lệ đăng ký chưa.
  • Lập bảng tính EBITDA và xác định có thuộc diện khống chế trần 30% lãi vay liên kết theo Nghị định 132 hay không.
  • Lưu trữ chứng từ nộp thuế TNCN 5% thay cho các cá nhân cho vay vốn.

Đọc thêm giao dịch liên kết: tự kiểm tra dấu hiệu và hồ sơ cần chuẩn bị hoặc liên hệ dịch vụ tư vấn thuế Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.

Thuế TNDN

Thuế TNDN: từ lợi nhuận kế toán đến thu nhập tính thuế

Nhiều chủ doanh nghiệp thường thắc mắc: "Tại sao trên Báo cáo kết quả kinh doanh công ty chỉ lãi 100 triệu, nhưng cơ quan thuế lại tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên số tiền 300 triệu?". Sự khác biệt này bắt nguồn từ sự phân định giữa Chuẩn mực kế toán và Luật thuế TNDN. Kế toán cần nắm vững công thức chuyển đổi từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập tính thuế để lập tờ khai quyết toán chuẩn xác. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Chi phí được trừ: checklist hồ sơ doanh nghiệp nên kiểm tra từng kỳ

Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp mỗi năm. Để bảo vệ các khoản chi phí kinh doanh hợp pháp trước sự thanh tra khắt khe của cơ quan thuế, kế toán và chủ doanh nghiệp cần nắm chắc 3 nguyên tắc "bất di bất dịch" và bộ hồ sơ chứng minh đi kèm. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Ước tính và nộp thuế TNDN trong năm: cách chuẩn bị dữ liệu theo kỳ

Mặc dù doanh nghiệp không còn phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính hàng quý như trước đây, nhưng nghĩa vụ tự tính toán và tạm nộp tiền thuế TNDN từng quý vẫn là bắt buộc. Đặc biệt, nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn ngưỡng luật định so với số quyết toán thực tế cuối năm, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền nộp thiếu. Đọc hướng dẫn