4 dấu hiệu nhận biết các bên có quan hệ liên kết phổ biến ở doanh nghiệp SME
Căn cứ Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các bên được coi là có quan hệ liên kết trong các trường hợp tiêu biểu:
- Quan hệ sở hữu vốn: Một bên nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của bên kia; hoặc một bên thứ ba nắm giữ ít nhất 25% vốn góp của cả hai bên.
- Quan hệ vay và cho vay vốn (Điểm d Khoản 2 Điều 5):
- Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
- Quan hệ điều hành và gia đình (Điểm g, l Khoản 2 Điều 5):
- Cá nhân điều hành doanh nghiệp (Giám đốc, Tổng giám đốc, thành viên HĐQT, Kế toán trưởng) hoặc những người có quan hệ gia đình (vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em ruột) nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp kia.
- Giám đốc trực tiếp cho công ty vay tiền mà thỏa mãn điều kiện về tỷ lệ vốn góp và nợ trung, dài hạn.
- Quan hệ chi phối kinh doanh: Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban điều hành hoặc kiểm soát của doanh nghiệp khác.
Nghĩa vụ kê khai hồ sơ giao dịch liên kết
Khi doanh nghiệp phát sinh quan hệ liên kết VÀ có phát sinh giao dịch mua bán, trao đổi, thuê, mượn, cho vay... với bên liên kết đó trong năm tính thuế:
- Bắt buộc lập và nộp Phụ lục I (Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết) kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN.
- Tuân thủ trần chi phí lãi vay: Tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN không vượt quá 30% EBITDA.
- Lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết: Bao gồm Hồ sơ quốc gia (Local file), Hồ sơ tập đoàn toàn cầu (Master file) và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) (trừ trường hợp thuộc diện được miễn lập hồ sơ theo quy định).
Các trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Theo Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá (nhưng vẫn phải kê khai Phụ lục I) nếu:
- Có tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng VÀ tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh dưới 30 tỷ đồng.
- Hoặc đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).
- Hoặc chỉ thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu/chi phí từ khai thác tài sản vô hình và đạt tỷ suất lợi nhuận gộp theo quy định.
Ví dụ giám đốc cho công ty vay tiền
Công ty M có vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng, không có nợ ngân hàng. Tháng 03/2026, Giám đốc (sở hữu 60% vốn công ty) cho công ty vay 1.500.000.000 đồng thời hạn 2 năm để bổ sung vốn lưu động.
- Khoản vay của giám đốc (1,5 tỷ) chiếm 75% vốn điều lệ (lớn hơn ngưỡng 25%) và chiếm 100% tổng nợ dài hạn (lớn hơn ngưỡng 50%).
- Kết luận: Công ty M và Giám đốc là hai bên có quan hệ liên kết; giao dịch vay tiền là giao dịch liên kết.
- Công ty M bắt buộc phải kê khai Phụ lục I kèm Tờ khai quyết toán thuế TNDN 2026 và toàn bộ chi phí lãi vay (nếu có trả lãi cho giám đốc) phải chịu sự khống chế trần 30% EBITDA.
Checklist kiểm soát giao dịch liên kết
- Rà soát danh sách toàn bộ các khoản vay mượn từ giám đốc, cổ đông hoặc các công ty "anh em".
- Nếu có giao dịch liên kết, tích chọn ô giao dịch liên kết trên phần mềm HTKK và nộp kèm Phụ lục I trước ngày 31/03.
- Tính toán chỉ số EBITDA trước khi quyết toán thuế để biết trước số chi phí lãi vay có bị loại hay không.
Xem tiếp chi phí lãi vay: checklist khoản vay, vốn góp và giới hạn áp dụng hoặc liên hệ dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết Thuế Toàn Cầu.