Giao dịch liên kết: tự kiểm tra dấu hiệu và hồ sơ cần chuẩn bị

Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) lầm tưởng rằng "giao dịch liên kết" và "chuyển giá" là câu chuyện chỉ dành cho các tập đoàn đa quốc gia hoặc doanh nghiệp FDI. Trên thực tế, theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP, việc giám đốc cho công ty vay tiền, công ty vay tiền của người thân giám đốc hoặc công ty mượn tài sản của cổ đông lớn đều có thể khiến doanh nghiệp rơi vào diện có giao dịch liên kết và bị khống chế trần chi phí lãi vay 30% EBITDA.

4 dấu hiệu nhận biết các bên có quan hệ liên kết phổ biến ở doanh nghiệp SME

Căn cứ Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các bên được coi là có quan hệ liên kết trong các trường hợp tiêu biểu:

  1. Quan hệ sở hữu vốn: Một bên nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của bên kia; hoặc một bên thứ ba nắm giữ ít nhất 25% vốn góp của cả hai bên.
  2. Quan hệ vay và cho vay vốn (Điểm d Khoản 2 Điều 5):
    • Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
  3. Quan hệ điều hành và gia đình (Điểm g, l Khoản 2 Điều 5):
    • Cá nhân điều hành doanh nghiệp (Giám đốc, Tổng giám đốc, thành viên HĐQT, Kế toán trưởng) hoặc những người có quan hệ gia đình (vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em ruột) nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp kia.
    • Giám đốc trực tiếp cho công ty vay tiền mà thỏa mãn điều kiện về tỷ lệ vốn góp và nợ trung, dài hạn.
  4. Quan hệ chi phối kinh doanh: Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban điều hành hoặc kiểm soát của doanh nghiệp khác.

Nghĩa vụ kê khai hồ sơ giao dịch liên kết

Khi doanh nghiệp phát sinh quan hệ liên kết VÀ có phát sinh giao dịch mua bán, trao đổi, thuê, mượn, cho vay... với bên liên kết đó trong năm tính thuế:

  • Bắt buộc lập và nộp Phụ lục I (Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết) kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN.
  • Tuân thủ trần chi phí lãi vay: Tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN không vượt quá 30% EBITDA.
  • Lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết: Bao gồm Hồ sơ quốc gia (Local file), Hồ sơ tập đoàn toàn cầu (Master file) và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) (trừ trường hợp thuộc diện được miễn lập hồ sơ theo quy định).

Các trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Theo Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá (nhưng vẫn phải kê khai Phụ lục I) nếu:

  • Có tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng VÀ tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh dưới 30 tỷ đồng.
  • Hoặc đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).
  • Hoặc chỉ thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu/chi phí từ khai thác tài sản vô hình và đạt tỷ suất lợi nhuận gộp theo quy định.

Ví dụ giám đốc cho công ty vay tiền

Công ty M có vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng, không có nợ ngân hàng. Tháng 03/2026, Giám đốc (sở hữu 60% vốn công ty) cho công ty vay 1.500.000.000 đồng thời hạn 2 năm để bổ sung vốn lưu động.

  • Khoản vay của giám đốc (1,5 tỷ) chiếm 75% vốn điều lệ (lớn hơn ngưỡng 25%) và chiếm 100% tổng nợ dài hạn (lớn hơn ngưỡng 50%).
  • Kết luận: Công ty M và Giám đốc là hai bên có quan hệ liên kết; giao dịch vay tiền là giao dịch liên kết.
  • Công ty M bắt buộc phải kê khai Phụ lục I kèm Tờ khai quyết toán thuế TNDN 2026 và toàn bộ chi phí lãi vay (nếu có trả lãi cho giám đốc) phải chịu sự khống chế trần 30% EBITDA.

Checklist kiểm soát giao dịch liên kết

  • Rà soát danh sách toàn bộ các khoản vay mượn từ giám đốc, cổ đông hoặc các công ty "anh em".
  • Nếu có giao dịch liên kết, tích chọn ô giao dịch liên kết trên phần mềm HTKK và nộp kèm Phụ lục I trước ngày 31/03.
  • Tính toán chỉ số EBITDA trước khi quyết toán thuế để biết trước số chi phí lãi vay có bị loại hay không.

Xem tiếp chi phí lãi vay: checklist khoản vay, vốn góp và giới hạn áp dụng hoặc liên hệ dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.

Thuế TNDN

Thuế TNDN: từ lợi nhuận kế toán đến thu nhập tính thuế

Nhiều chủ doanh nghiệp thường thắc mắc: "Tại sao trên Báo cáo kết quả kinh doanh công ty chỉ lãi 100 triệu, nhưng cơ quan thuế lại tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên số tiền 300 triệu?". Sự khác biệt này bắt nguồn từ sự phân định giữa Chuẩn mực kế toán và Luật thuế TNDN. Kế toán cần nắm vững công thức chuyển đổi từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập tính thuế để lập tờ khai quyết toán chuẩn xác. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Chi phí được trừ: checklist hồ sơ doanh nghiệp nên kiểm tra từng kỳ

Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp mỗi năm. Để bảo vệ các khoản chi phí kinh doanh hợp pháp trước sự thanh tra khắt khe của cơ quan thuế, kế toán và chủ doanh nghiệp cần nắm chắc 3 nguyên tắc "bất di bất dịch" và bộ hồ sơ chứng minh đi kèm. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Ước tính và nộp thuế TNDN trong năm: cách chuẩn bị dữ liệu theo kỳ

Mặc dù doanh nghiệp không còn phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính hàng quý như trước đây, nhưng nghĩa vụ tự tính toán và tạm nộp tiền thuế TNDN từng quý vẫn là bắt buộc. Đặc biệt, nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn ngưỡng luật định so với số quyết toán thực tế cuối năm, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền nộp thiếu. Đọc hướng dẫn