Hợp đồng ngắn hạn và cộng tác viên: xác định nghĩa vụ khấu trừ TNCN

Trước khi trả thù lao, doanh nghiệp cần phân loại quan hệ làm việc, tình trạng cư trú, thời điểm chi trả và tổng thu nhập mỗi lần. Mức 2 triệu đồng/lần và mẫu cam kết cũ trong hướng dẫn trước đây không còn là cơ sở cập nhật cho các khoản chi năm 2026.

Khấu trừ đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng

Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khoản chi trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng từ 5 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ 10% trước khi trả. Với khoản dưới ngưỡng, việc khấu trừ 10% thực hiện khi cá nhân yêu cầu. Cần kiểm tra đúng đối tượng và khoản thu nhập; quy tắc này không thay thế việc phân loại quan hệ lao động hay nghĩa vụ khai thuế khác.

Trường hợp cá nhân chỉ có khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ này nhưng ước tính thu nhập chịu thuế sau các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp, Nghị định cho phép cá nhân lập cam kết theo mẫu do văn bản hướng dẫn quản lý thuế ban hành để tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ. Không dùng mặc định mẫu 08/CK-TNCN hoặc điều kiện từ hướng dẫn cũ; xác nhận mẫu và điều kiện hiện hành trước khi chấp nhận cam kết.

Hồ sơ chi trả và quyết toán

  • Hợp đồng/thỏa thuận dịch vụ hoặc tài liệu thể hiện công việc, sản phẩm và mức chi trả.
  • Chứng từ nghiệm thu, bảng tính khoản chi, chứng từ thanh toán và thông tin nhận diện cần thiết.
  • Căn cứ phân loại cư trú, kỳ chi trả, mức khấu trừ và bản cam kết đúng mẫu nếu áp dụng.
  • Chứng từ khấu trừ thuế và dữ liệu kê khai/quyết toán theo biểu mẫu hiện hành.

Ví dụ kiểm tra

Công ty trả thù lao 15 triệu đồng cho cộng tác viên cư trú theo hợp đồng dịch vụ. Kế toán kiểm tra tính chất khoản thu nhập, khấu trừ theo quy tắc 10% nếu thuộc Điều 50 và chưa có cam kết hợp lệ; sau đó cấp chứng từ và kê khai theo quy định. Không miễn khấu trừ chỉ vì người nhận khai rằng đây là nguồn thu nhập duy nhất.

Checklist

  • Phân biệt hợp đồng lao động với hợp đồng dịch vụ theo bản chất quan hệ.
  • Áp ngưỡng 5 triệu đồng/lần theo Nghị định 253/2026, không dùng mức 2 triệu đồng cũ.
  • Dùng mẫu cam kết và hồ sơ theo văn bản hiện hành.
  • Đối chiếu mức giảm trừ năm 2026: 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc khi tính thuế lũy tiến; các mức này không được trừ trực tiếp vào phép khấu trừ 10% nếu không có căn cứ.

Xem tiếp chứng từ khấu trừ TNCN điện tử: thời điểm cấp và kiểm tra dữ liệu hoặc liên hệ dịch vụ kế toán Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.