Thuế TNCN từ tiền lương: dữ liệu cần thu thập trước khi tính

Tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động và nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn của doanh nghiệp. Để lập được bảng tính thuế TNCN hàng tháng chuẩn xác theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kế toán tiền lương cần thu thập và chuẩn hóa 4 nhóm dữ liệu đầu vào cốt lõi.

Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương theo biểu lũy tiến

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính:

$$\text{Thuế TNCN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất theo Biểu lũy tiến từng phần}$$

Trong đó: $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - \text{Các khoản giảm trừ}$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Tổng thu nhập nhận được} - \text{Các khoản thu nhập được miễn thuế}$$

Từ kỳ tính thuế 2026, cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15; cách khấu trừ còn phụ thuộc loại thu nhập và thời hạn hợp đồng.

4 nhóm dữ liệu đầu vào bắt buộc phải thu thập

  1. Tổng thu nhập phát sinh trong tháng: Bao gồm lương cơ bản theo ngày công thực tế, lương làm thêm giờ (OT), tiền thưởng tháng/quý, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ, phụ cấp xăng xe, điện thoại...
  2. Các khoản thu nhập được miễn thuế / không tính vào thu nhập chịu thuế:
    • Tiền phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca (theo định mức quy định).
    • Tiền trang phục (tối đa 5.000.000 đồng/người/năm nếu chi bằng tiền mặt; nếu chi bằng hiện vật thì không khống chế).
    • Phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày trong giờ tiêu chuẩn.
    • Tiền phụ cấp điện thoại, công tác phí khoán chi đúng quy chế nội bộ.
  3. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Tiền đóng BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) trích trừ vào lương của người lao động theo thông báo trích đóng thực tế.
  4. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh:
    • Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/tháng từ kỳ tính thuế 2026.
    • Giảm trừ mỗi người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/tháng nếu đáp ứng điều kiện và hồ sơ hiện hành.

Ví dụ tính thuế TNCN cho nhân viên chính thức

Nhân viên Nguyễn Thị C trong tháng 10/2026 có tổng thu nhập là 25.000.000 đồng, bao gồm:

  • Lương chính: 22.000.000 đồng.
  • Phụ cấp ăn trưa: 730.000 đồng (được miễn thuế).
  • Phụ cấp điện thoại khoán chi theo quy chế: 500.000 đồng (không tính vào thuế TNCN).
  • Tiền thưởng hiệu quả công việc: 1.770.000 đồng.
  • Đã đăng ký 01 người phụ thuộc (con nhỏ) hợp lệ.
  • Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN theo lương đóng bảo hiểm (8,5 triệu): 8.500.000 x 10,5% = 892.500 đồng.

Các bước tính thuế:

  1. Thu nhập chịu thuế: 25.000.000 - 730.000 - 500.000 = 23.770.000 đồng.
  2. Các khoản giảm trừ: Bản thân (15.500.000) + 1 người phụ thuộc (6.200.000) + Bảo hiểm (892.500) = 22.592.500 đồng.
  3. Thu nhập tính thuế: 23.770.000 - 22.592.500 = 1.177.500 đồng (nằm ở bậc 5%).
  4. Thuế TNCN phải khấu trừ:
    • Cách 1: 1.177.500 x 5% = 58.875 đồng.
    • Cách tính nhanh Bậc 2: Kết quả cần đối chiếu quy tắc khấu trừ theo kỳ và khoản thu nhập thực tế của nhân viên.

Checklist kiểm tra dữ liệu trước khi chốt bảng thuế TNCN

  • Kiểm tra hợp đồng lao động: Cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên áp dụng lũy tiến; dưới 3 tháng khấu trừ 10% (trừ trường hợp đủ điều kiện cam kết theo mẫu hiện hành).
  • Kiểm tra mã số thuế của cá nhân và mã số thuế người phụ thuộc đã kích hoạt trên cổng thuế chưa.
  • Lập phiếu lương (Pay-slip) gửi cho từng nhân viên ghi rõ các khoản trừ thuế TNCN và bảo hiểm để minh bạch thông tin.

Xem tiếp người phụ thuộc: chuẩn bị hồ sơ đăng ký và theo dõi thay đổi hoặc tham khảo dịch vụ kế toán tiền lương Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.