Giao dịch ngoại tệ: chuẩn bị dữ liệu tỷ giá và đối chiếu cuối kỳ

Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, dịch vụ xuyên biên giới hoặc thanh toán bằng ngoại tệ thường xuyên đối mặt với rủi ro biến động tỷ giá. Việc lựa chọn đúng tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh nghiệp vụ và thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính là nghiệp vụ kế toán quan trọng nhằm phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

Nguyên tắc áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế

Theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:

  1. Khi mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ:
    • Ghi nhận doanh thu (xuất khẩu): Áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch.
    • Ghi nhận tài sản, chi phí (nhập khẩu): Áp dụng tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm mua.
  2. Khi phát sinh thu tiền hoặc trả nợ:
    • Thu tiền từ khách hàng (tăng TK 1122): Áp dụng tỷ giá mua vào thực tế của ngân hàng tại ngày tiền về.
    • Chi tiền thanh toán cho nhà cung cấp (giảm TK 1122): Áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động của tài khoản ngoại tệ.
    • Chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá thanh toán được hạch toán ngay vào Doanh thu tài chính (TK 515) nếu có lãi, hoặc Chi phí tài chính (TK 635) nếu bị lỗ.

Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính (TK 413)

Tại thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính năm (thường là ngày 31/12), doanh nghiệp bắt buộc phải đánh giá lại toàn bộ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế cuối kỳ:

  • Các khoản tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ (TK 1122): Đánh giá theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản.
  • Các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ (TK 131, 138): Đánh giá theo tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán.
  • Các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ (TK 331, 341): Đánh giá theo tỷ giá bán ra của ngân hàng nơi doanh nghiệp dự kiến thanh toán.

Toàn bộ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm được tập hợp vào tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), sau đó kết chuyển vào TK 515 hoặc TK 635 để xác định kết quả kinh doanh.

Ví dụ đánh giá lại khoản nợ phải trả nhà cung cấp

Công ty R có một khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp nước ngoài 10.000 USD phát sinh ngày 15/10/2026 với tỷ giá bán tại thời điểm nhận nợ là 25.400 VND/USD (trị giá sổ sách ghi nhận Nợ TK 156 / Có TK 331: 254.000.000 đồng).

Tại ngày 31/12/2026, khoản nợ này chưa thanh toán. Tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại tại ngày 31/12/2026 tăng lên 25.600 VND/USD:

  • Giá trị khoản nợ đánh giá lại: 10.000 USD x 25.600 = 256.000.000 đồng.
  • Phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá: 256.000.000 - 254.000.000 = 2.000.000 đồng.
  • Kế toán hạch toán: Nợ TK 413 / Có TK 331: 2.000.000 đồng, sau đó kết chuyển Nợ TK 635 / Có TK 413: 2.000.000 đồng.

Checklist kiểm soát nghiệp vụ ngoại tệ

  • In bản sao thông báo tỷ giá chính thức của ngân hàng giao dịch tại ngày cuối năm để lưu hồ sơ kiểm toán.
  • Tuyệt đối không đánh giá lại số dư các khoản người mua trả tiền trước hoặc người bán nhận ứng trước bằng ngoại tệ (đây không phải khoản mục tiền tệ).
  • Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ của các khoản nợ phải trả được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

Đọc thêm xuất hóa đơn ngoại tệ: kiểm tra nội dung và tỷ giá hoặc liên hệ dịch vụ kế toán Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.

Kế toán

Checklist chứng từ bàn giao cho kế toán mỗi kỳ

Một bộ chứng từ được bàn giao đều đặn giúp kế toán có căn cứ ghi nhận và hỏi lại khi thông tin chưa đầy đủ. Thay vì đợi đến cuối năm mới thu thập tài liệu, doanh nghiệp có thể thiết lập lịch bàn giao nội bộ theo tháng hoặc theo kỳ công việc của mình. Danh sách dưới đây là điểm khởi đầu. Không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ mọi nhóm tài liệu, và việc thiếu một loại giấy tờ không tự nó cho biết giao dịch đúng hay sai. Hãy đối chiếu từng khoản với hoạt động và quy định áp dụng. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Chọn gói kế toán thuế theo chứng từ và phạm vi công việc

Hai doanh nghiệp có cùng số hóa đơn vẫn có thể cần mức hỗ trợ khác nhau. Ngành nghề, giao dịch, nhân sự, kỳ kê khai và tình trạng sổ sách đều ảnh hưởng đến khối lượng công việc. Vì vậy, nên chọn dịch vụ sau khi xác định rõ dữ liệu đầu vào, đầu ra, trách nhiệm và phần việc phát sinh. Đọc hướng dẫn
Kế toán

Đổi đơn vị kế toán: checklist bàn giao sổ sách và trách nhiệm

Khi đổi đơn vị kế toán, chỉ chuyển một thư mục dữ liệu có thể chưa đủ để bên tiếp nhận hiểu tình trạng sổ sách. Hai bên cần thống nhất kỳ đã hoàn tất, công việc còn mở, hồ sơ gốc, quyền truy cập và người chịu trách nhiệm trả lời các câu hỏi. Việc bàn giao nên dựa vào thỏa thuận giữa các bên, hồ sơ hiện có và quy định áp dụng. Đừng mặc định đơn vị mới có thể tiếp nhận hoặc xác nhận lại toàn bộ số liệu nếu chưa kiểm tra phạm vi. Đọc hướng dẫn