Phân biệt Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh lệch tạm thời
Theo Chuẩn mực Kế toán số 17 và Thông tư 99/2025/TT-BTC:
- Chênh lệch vĩnh viễn: Là các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế phát sinh trong kỳ và không bao giờ được hoàn nhập ở các kỳ tiếp theo.
- Ví dụ chi phí không được trừ: Tiền phạt vi phạm hành chính, chi phí không có hóa đơn hợp pháp, lãi vay tương ứng với phần vốn góp thiếu, chi phí phúc lợi vượt định mức 1 tháng lương.
- Ví dụ thu nhập không chịu thuế: Cổ tức được chia từ lợi nhuận sau thuế của công ty con trong nước.
- Chênh lệch tạm thời: Là các khoản chênh lệch phát sinh trong một kỳ và sẽ được hoàn nhập lại trong một hoặc nhiều kỳ tiếp theo.
- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ (Tài sản thuế hoãn lại - TK 243): Doanh nghiệp trích trước chi phí trích lập dự phòng nợ khó đòi hoặc bảo hành sản phẩm theo kế toán, nhưng cơ quan thuế chỉ chấp nhận khi thực tế phát sinh.
- Chênh lệch tạm thời chịu thuế (Thuế TNDN hoãn lại phải trả - TK 347): Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao nhanh cho mục đích thuế nhưng khấu hao đường thẳng theo kế toán.
Mẫu Bảng đối chiếu quản trị 4 cột dành cho Giám đốc
Kế toán nên thiết lập bảng tóm tắt đơn giản và dễ hiểu:
| STT | Khoản mục doanh thu / Chi phí | Số liệu theo Kế toán (VND) | Số liệu theo Luật thuế (VND) | Chênh lệch (Kế toán - Thuế) | Giải thích nguyên nhân & Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|---|---|
| I | Tổng doanh thu | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | 0 | Khớp 100% giữa sổ cái TK 511 và tờ khai thuế. |
| II | Tổng chi phí | 9.200.000.000 | 8.900.000.000 | +300.000.000 | Chi phí kế toán lớn hơn chi phí tính thuế 300 triệu đồng. |
| 1 | Tiền phạt chậm nộp thuế | 20.000.000 | 0 | +20.000.000 | Phạt hành chính thuế không được trừ (Điều 6 TT 96/2015). |
| 2 | Khấu hao xe ô tô vượt 1,6 tỷ | 100.000.000 | 0 | +100.000.000 | Phần nguyên giá ô tô vượt mức khống chế 1,6 tỷ đồng. |
| 3 | Mua hàng thanh toán tiền mặt > 5tr | 80.000.000 | 0 | +80.000.000 | Thiếu chứng từ chuyển khoản ngân hàng theo quy định. |
| 4 | Lương trả chậm sau 31/03 | 100.000.000 | 0 | +100.000.000 | Thưởng kinh doanh chưa chi trả thực tế trước hạn nộp BCTC. |
| III | Lợi nhuận trước thuế | 800.000.000 | 1.100.000.000 | -300.000.000 | Thu nhập tính thuế tăng thêm 300.000.000 đồng. |
| IV | Thuế TNDN phải nộp (20%) | 160.000.000 | 220.000.000 | -60.000.000 | Công ty phải nộp thêm 60.000.000 đồng do chi phí bị loại. |
Giá trị của bảng đối chiếu đối với người điều hành
Nhìn vào bảng đối chiếu này, chủ doanh nghiệp sẽ lập tức nhìn thấy:
- Lý do tại sao lãi kế toán chỉ 800 triệu mà phải đóng thuế trên 1,1 tỷ đồng.
- Cụ thể từng sai sót nghiệp vụ (thanh toán tiền mặt, trả chậm tiền thưởng...) đã làm doanh nghiệp "mất trắng" 60 triệu đồng tiền thuế như thế nào.
- Từ đó ban hành các chỉ đạo nội bộ chấn chỉnh quy trình mua sắm, thanh toán và quản trị nhân sự cho năm tiếp theo.
Checklist bàn giao bảng đối chiếu cho Ban Giám đốc
- Bảng đối chiếu được trình bày cùng Báo cáo tài chính năm và Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Kế toán trưởng ký giải trình rõ các rủi ro tiềm ẩn và các khoản dự phòng có thể chuyển sang năm sau.
- Lưu trữ cùng hồ sơ làm việc với kiểm toán độc lập và cơ quan thuế.
Đọc thêm thuế TNDN: từ lợi nhuận kế toán đến thu nhập tính thuế hoặc liên hệ dịch vụ tư vấn thuế và kế toán Thuế Toàn Cầu.