Bảng so sánh bản chất 3 loại chiết khấu và giảm giá
| Tiêu chí | Chiết khấu thương mại | Giảm giá hàng bán | Chiết khấu thanh toán |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Khách mua hàng với số lượng lớn hoặc doanh số lớn đạt định mức. | Giảm tiền do hàng bị lỗi, kém phẩm chất hoặc sai quy cách hợp đồng. | Thưởng cho người mua thanh toán tiền hàng trước hoặc đúng hạn cam kết. |
| Ảnh hưởng thuế GTGT | Giảm giá tính thuế GTGT đầu ra (tính thuế trên giá đã giảm). | Giảm giá tính thuế GTGT đầu ra (lập hóa đơn điều chỉnh giảm). | Không điều chỉnh thuế GTGT và không ghi giảm trên hóa đơn bán hàng. |
| Hạch toán bên bán | Ghi giảm doanh thu (TK 5211) hoặc trừ trực tiếp trên TK 511. | Ghi giảm doanh thu (TK 5213) hoặc trừ trực tiếp trên TK 511. | Ghi nhận vào Chi phí tài chính (TK 635). |
| Hạch toán bên mua | Ghi giảm giá gốc hàng mua (TK 152, 156) hoặc giá vốn. | Ghi giảm giá gốc hàng mua (TK 152, 156) hoặc giảm chi phí. | Ghi nhận vào Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515). |
Căn cứ pháp lý: Thông tư 99/2025/TT-BTC về hệ thống tài khoản kế toán và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về lập hóa đơn khi chiết khấu.
Quy cách thể hiện trên hóa đơn điện tử
- Chiết khấu thương mại: Nếu chiết khấu ngay từng lần mua thì thể hiện trực tiếp giá bán đã chiết khấu trên hóa đơn, hoặc ghi thành một dòng riêng trừ tiền trước khi tính thuế GTGT. Nếu chiết khấu theo số lượng của cả kỳ (tháng/quý), bên bán lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn đã xuất trong kỳ.
- Giảm giá hàng bán: Hai bên lập Biên bản thỏa thuận giảm giá hàng bán ghi rõ lý do (hàng trầy xước, lỗi nhẹ...), sau đó bên bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh giảm doanh thu và thuế GTGT tương ứng.
- Chiết khấu thanh toán: Bên bán lập chứng từ chi tiền (phiếu chi/ủy nhiệm chi) hoặc bù trừ công nợ trực tiếp vào tài khoản 131; bên mua lập chứng từ thu tiền. Tuyệt đối không lập hóa đơn điều chỉnh giảm cho khoản chiết khấu thanh toán.
Ví dụ minh họa chiết khấu thanh toán
Công ty F bán lô hàng 100.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%, tổng tiền 110.000.000 đồng) cho Công ty G, điều khoản thanh toán: nếu thanh toán trong vòng 5 ngày được hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên tổng giá trị thanh toán (2.200.000 đồng).
- Ngày 10/10/2026: Bên bán xuất hóa đơn 110.000.000 đồng (ghi Nợ TK 131: 110.000.000 / Có TK 511: 100.000.000, Có TK 3331: 10.000.000).
- Ngày 12/10/2026: Bên mua thanh toán sớm, chuyển khoản 107.800.000 đồng.
- Kế toán bên bán hạch toán: Nợ TK 112: 107.800.000 đồng, Nợ TK 635: 2.200.000 đồng / Có TK 131: 110.000.000 đồng.
- Kế toán bên mua hạch toán: Nợ TK 331: 110.000.000 đồng / Có TK 112: 107.800.000 đồng, Có TK 515: 2.200.000 đồng. Không bên nào phải điều chỉnh hóa đơn đã xuất.
Checklist rà soát chính sách chiết khấu
- Quy định rõ chính sách chiết khấu trong hợp đồng kinh tế hoặc quy chế bán hàng công ty.
- Không xuất hóa đơn điều chỉnh giảm thuế GTGT đối với chiết khấu thanh toán.
- Lưu trữ đủ hợp đồng, bảng kê đạt doanh số và biên bản thỏa thuận cho từng khoản chiết khấu thương mại.
Xem thêm chiết khấu thương mại: kiểm tra cách thể hiện trên hóa đơn hoặc liên hệ dịch vụ kế toán Thuế Toàn Cầu.