Thu nhập khác: rà soát thanh lý tài sản, bồi thường và khoản thu bất thường

Ngoài doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính (bán hàng, cung cấp dịch vụ), doanh nghiệp thường phát sinh các khoản thu nhập bất thường như: tiền thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; tiền phạt vi phạm hợp đồng nhận được từ đối tác; tiền bồi thường bảo hiểm; quà biếu tặng hoặc các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ... Kế toán cần rà soát kỹ các khoản này để kê khai đầy đủ vào thu nhập chịu thuế TNDN, tránh bị cơ quan thuế xử lý về hành vi giấu doanh thu.

6 nhóm thu nhập khác chịu thuế TNDN phổ biến nhất

Căn cứ Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh:

  1. Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: Bằng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý (tháo dỡ, vận chuyển, môi giới).
  2. Thu nhập từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: Các khoản tiền phạt hoặc tiền bồi thường thiệt hại do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế thanh toán cho doanh nghiệp. (Được bù trừ với các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng mà doanh nghiệp phải trả cho bên khác; phần chênh lệch dương tính vào thu nhập khác, phần chênh lệch âm tính vào chi phí được trừ).
  3. Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ: Các khoản nợ phải trả khách hàng hoặc đối tác treo trên sổ kế toán nhiều năm nhưng đối tác đã giải thể hoặc không đòi.
  4. Khoản nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được: Tiền thu hồi từ các khoản nợ xấu trước đây đã trích lập dự phòng hoặc xóa nợ.
  5. Quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật: Tiền thưởng, hiện vật nhận được từ nhà cung cấp hoặc các tổ chức, cá nhân khác.
  6. Thu nhập từ phế liệu, phế phẩm thu hồi sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ.

Xử lý thuế khi thanh lý xe ô tô hoặc máy móc cũ

Khi thanh lý tài sản cố định, doanh nghiệp phải tuân thủ trình tự:

  • Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản và lập Biên bản thanh lý TSCĐ.
  • Bắt buộc xuất hóa đơn GTGT đầu ra: Dù tài sản cũ, đã khấu hao hết giá trị, khi bán cho người mua (kể cả bán cho cá nhân) doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử và kê khai nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định.
  • Hạch toán doanh thu thanh lý vào tài khoản 711 (Thu nhập khác) và giảm giá trị TSCĐ trên tài khoản 211, 214.

Ví dụ tính thuế thu nhập từ nhượng bán ô tô

Công ty K nhượng bán một xe ô tô cũ:

  • Nguyên giá ban đầu: 800.000.000 đồng.
  • Đã trích khấu hao lũy kế: 650.000.000 đồng.
  • Giá trị còn lại của xe: 800.000.000 - 650.000.000 = 150.000.000 đồng (kế toán hạch toán Nợ TK 811 / Có TK 211: 150.000.000đ).
  • Giá bán xe chưa thuế: 220.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 22.000.000 đồng (kế toán xuất hóa đơn và hạch toán Nợ TK 112: 242.000.000 / Có TK 711: 220.000.000, Có TK 3331: 22.000.000đ).
  • Chi phí bảo dưỡng, rửa xe trước khi giao: 5.000.000 đồng (Nợ TK 811: 5.000.000đ).

Thu nhập chịu thuế TNDN từ việc thanh lý xe là: $$\text{Thu nhập} = 220.000.000 - 150.000.000 - 5.000.000 = 65.000.000 \text{ đồng}$$ Khoản thu nhập 65 triệu đồng này được cộng vào thu nhập chịu thuế TNDN của năm để tính thuế theo thuế suất 20%.

Checklist rà soát tài khoản 711 cuối năm

  • Rà soát các khoản tiền về tài khoản ngân hàng chưa rõ nguồn gốc không được để treo lâu ngày trên TK 3388.
  • Kiểm tra toàn bộ biên bản thanh lý tài sản đã xuất hóa đơn điện tử đầu ra đầy đủ chưa.
  • Đối chiếu số phát sinh trên TK 711 với chỉ tiêu thu nhập khác trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Đọc thêm quyết toán TNDN: trình tự đối chiếu trước khi lập hồ sơ hoặc liên hệ dịch vụ tư vấn thuế Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.

Thuế TNDN

Thuế TNDN: từ lợi nhuận kế toán đến thu nhập tính thuế

Nhiều chủ doanh nghiệp thường thắc mắc: "Tại sao trên Báo cáo kết quả kinh doanh công ty chỉ lãi 100 triệu, nhưng cơ quan thuế lại tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên số tiền 300 triệu?". Sự khác biệt này bắt nguồn từ sự phân định giữa Chuẩn mực kế toán và Luật thuế TNDN. Kế toán cần nắm vững công thức chuyển đổi từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập tính thuế để lập tờ khai quyết toán chuẩn xác. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Chi phí được trừ: checklist hồ sơ doanh nghiệp nên kiểm tra từng kỳ

Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp mỗi năm. Để bảo vệ các khoản chi phí kinh doanh hợp pháp trước sự thanh tra khắt khe của cơ quan thuế, kế toán và chủ doanh nghiệp cần nắm chắc 3 nguyên tắc "bất di bất dịch" và bộ hồ sơ chứng minh đi kèm. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Ước tính và nộp thuế TNDN trong năm: cách chuẩn bị dữ liệu theo kỳ

Mặc dù doanh nghiệp không còn phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính hàng quý như trước đây, nhưng nghĩa vụ tự tính toán và tạm nộp tiền thuế TNDN từng quý vẫn là bắt buộc. Đặc biệt, nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn ngưỡng luật định so với số quyết toán thực tế cuối năm, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền nộp thiếu. Đọc hướng dẫn