Mua hàng không có hóa đơn: kiểm tra trường hợp, bảng kê và chứng từ

Không phải mọi giao dịch không có hóa đơn đều được xử lý bằng một bảng kê chung. Trước khi ghi nhận chi phí, doanh nghiệp cần xác định giao dịch thuộc trường hợp đặc thù được phép lập bảng kê theo quy định hiện hành, chứng minh giao dịch có thật và lưu chứng từ thanh toán.

Đối chiếu quy định hiện hành

Không dùng danh sách “6 trường hợp duy nhất” dựa trên Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC như căn cứ đầy đủ cho kỳ 2026. Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định điều kiện chi phí được trừ và các trường hợp đặc thù. Trong đó, một số khoản mua từ cá nhân/hộ kinh doanh dưới ngưỡng chịu GTGT có thể lập bảng kê nếu đáp ứng đúng điều kiện và có chứng từ chứng minh. Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn mẫu số 02/TNDN cho bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn.

Không lập bảng kê thay hóa đơn của doanh nghiệp/cửa hàng có nghĩa vụ xuất hóa đơn. Bảng kê cũng không tự chứng minh giao dịch, nguồn gốc hàng hóa hay tính liên quan của khoản chi.

Hồ sơ cần đối chiếu

Tùy loại giao dịch và người bán, lưu các tài liệu phù hợp để chứng minh:

  • Hàng hóa/dịch vụ đã được giao nhận và dùng cho hoạt động kinh doanh.
  • Thông tin người bán, nội dung, số lượng, đơn giá, thời điểm và giá trị giao dịch theo mẫu 02/TNDN.
  • Phiếu giao nhận/nhập kho, đơn đặt hàng, biên bản hoặc tài liệu khác thể hiện giao dịch thực tế.
  • Chứng từ chi trả; khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Ví dụ kiểm soát

Doanh nghiệp mua nông sản trực tiếp từ người sản xuất. Kế toán xác minh đúng người bán và trường hợp áp dụng, lập mẫu 02/TNDN theo hướng dẫn hiện hành, lưu chứng từ giao nhận và thanh toán, rồi rà điều kiện chi phí theo Nghị định 320. Nếu người bán là cơ sở có nghĩa vụ lập hóa đơn, yêu cầu hóa đơn thay vì dùng bảng kê.

Checklist

  • Xác nhận giao dịch thuộc trường hợp đặc thù hiện hành trước khi lập bảng kê.
  • Dùng mẫu 02/TNDN theo hướng dẫn hiện hành; không dùng mẫu 01/TNDN cũ nếu đã được thay thế.
  • Không mặc định cần bản sao CCCD công chứng, đóng dấu tròn hoặc một hình thức thanh toán duy nhất nếu quy định không yêu cầu.
  • Để chuyên gia thuế rà hồ sơ trước khi quyết toán nếu tình huống không rõ.

Đọc thêm thuê tài sản của cá nhân: hồ sơ hợp đồng và thuế hoặc liên hệ dịch vụ kế toán Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.

Thuế TNDN

Thuế TNDN: từ lợi nhuận kế toán đến thu nhập tính thuế

Nhiều chủ doanh nghiệp thường thắc mắc: "Tại sao trên Báo cáo kết quả kinh doanh công ty chỉ lãi 100 triệu, nhưng cơ quan thuế lại tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên số tiền 300 triệu?". Sự khác biệt này bắt nguồn từ sự phân định giữa Chuẩn mực kế toán và Luật thuế TNDN. Kế toán cần nắm vững công thức chuyển đổi từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập tính thuế để lập tờ khai quyết toán chuẩn xác. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Chi phí được trừ: checklist hồ sơ doanh nghiệp nên kiểm tra từng kỳ

Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp mỗi năm. Để bảo vệ các khoản chi phí kinh doanh hợp pháp trước sự thanh tra khắt khe của cơ quan thuế, kế toán và chủ doanh nghiệp cần nắm chắc 3 nguyên tắc "bất di bất dịch" và bộ hồ sơ chứng minh đi kèm. Đọc hướng dẫn
Thuế TNDN

Ước tính và nộp thuế TNDN trong năm: cách chuẩn bị dữ liệu theo kỳ

Mặc dù doanh nghiệp không còn phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính hàng quý như trước đây, nhưng nghĩa vụ tự tính toán và tạm nộp tiền thuế TNDN từng quý vẫn là bắt buộc. Đặc biệt, nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn ngưỡng luật định so với số quyết toán thực tế cuối năm, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền nộp thiếu. Đọc hướng dẫn