Hóa đơn đầu vào có dấu hiệu rủi ro: quy trình xác minh hồ sơ giao dịch

Trong bối cảnh cơ quan thuế áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) để rà soát toàn bộ hệ sinh thái hóa đơn điện tử, việc doanh nghiệp nhận được công văn yêu cầu giải trình về các hóa đơn đầu vào có dấu hiệu rủi ro hoặc mua từ "doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" xảy ra ngày càng nhiều. Doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ chứng minh giao dịch có thật để bảo vệ quyền khấu trừ thuế và tránh bị xử lý hình sự.

6 dấu hiệu nhận diện hóa đơn đầu vào rủi ro cao

Căn cứ quy định về kiểm soát rủi ro hóa đơn tại Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, doanh nghiệp cần đặc biệt cảnh giác khi nhận hóa đơn từ các đối tác có các đặc điểm sau:

  1. Doanh nghiệp mới thành lập quy mô siêu nhỏ nhưng doanh số xuất hóa đơn đột biến hàng trăm tỷ đồng trong thời gian ngắn.
  2. Ngành nghề đăng ký không phù hợp với mặt hàng xuất bán (ví dụ: công ty đăng ký dịch vụ vệ sinh nhưng xuất hóa đơn sắt thép, xi măng hoặc nhân công xây dựng).
  3. Địa chỉ trụ sở "ma": Đăng ký tại khu dân cư không có biển hiệu, nhà trọ, đất trống hoặc thay đổi trụ sở nhiều lần qua các tỉnh khác nhau.
  4. Người đại diện pháp luật thay đổi liên tục, đứng tên nhiều công ty hoặc là người làm thuê, người không có chuyên môn.
  5. Giá bán rẻ bất thường so với mặt bằng thị trường từ 20-30% kèm theo yêu cầu thanh toán chuyển khoản lòng vòng hoặc rút tiền mặt ngay sau khi nhận tiền.
  6. Doanh nghiệp nằm trong danh sách rủi ro cao về thuế do cơ quan thuế công bố công khai.

Bộ hồ sơ chứng minh giao dịch kinh tế có thật

Khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình tính có thật của giao dịch mua bán, một hóa đơn điện tử và một ủy nhiệm chi là hoàn toàn chưa đủ. Doanh nghiệp bắt buộc phải cung cấp chuỗi chứng từ khép kín bao gồm:

  • Hợp đồng kinh tế bằng văn bản: Ghi rõ quy cách hàng hóa, đơn giá, địa điểm giao nhận, phương thức vận chuyển và trách nhiệm các bên.
  • Biên bản giao nhận hàng hóa / Phiếu xuất kho của bên bán và Phiếu nhập kho của bên mua: Ghi rõ ngày giờ, biển số xe vận chuyển, họ tên tài xế và chữ ký người giao, nhận.
  • Chứng từ vận chuyển hàng hóa: Hợp đồng thuê xe, vận đơn, biên nhận gửi hàng (nếu thuê bên thứ ba vận chuyển).
  • Chứng từ thanh toán ngân hàng minh bạch: Tiền đi từ tài khoản công ty mua sang tài khoản công ty bán; không có việc người bán rút tiền mặt ngay tại quầy để trả lại cho người mua.
  • Bằng chứng sử dụng hàng hóa: Hàng mua về dùng cho công trình nào, xuất bán cho khách hàng nào, hoặc còn tồn kho ở vị trí nào trong nhà xưởng.

Quy trình 3 bước xử lý khi nhận công văn cảnh báo từ cơ quan thuế

  1. Tra cứu ngay tình trạng người bán trên cổng thông tin thuế: Xác định thời điểm người bán bị cơ quan thuế thông báo bỏ trốn là trước hay sau ngày lập hóa đơn. Nếu hóa đơn lập trước ngày thông báo bỏ trốn và giao dịch có thật thì vẫn đủ điều kiện giải trình.
  2. Tập hợp và niêm phong trọn bộ hồ sơ chứng minh: Soạn Công văn giải trình tính có thật của giao dịch kèm bản sao công chứng toàn bộ hợp đồng, biên bản giao nhận, phiếu cân xe, hình ảnh hiện vật và sao kê chuyển khoản.
  3. Đánh giá rủi ro pháp lý: Nếu xét thấy hồ sơ giao dịch lỏng lẻo, bên bán đã bị khởi tố vì hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, doanh nghiệp nên chủ động làm tờ khai bổ sung loại bỏ số thuế khấu trừ và nộp lại tiền thuế vào ngân sách để tránh bị phạt 1-3 lần tiền trốn thuế.

Checklist phòng ngừa rủi ro hóa đơn đầu vào

  • Tra cứu mã số thuế nhà cung cấp mới trên tracuuhoadon.gdt.gov.vn trước khi ký hợp đồng.
  • Yêu cầu bản sao CCCD của người ký hợp đồng và chụp ảnh hiện trường giao nhận hàng hóa.
  • Tuyệt đối không bao giờ mua hóa đơn để hợp thức hóa các khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ.

Đọc thêm tra cứu hóa đơn điện tử trên nguồn chính thức hoặc liên hệ dịch vụ rà soát rủi ro thuế Thuế Toàn Cầu.

Cần hỗ trợ kế toán và thuế cho doanh nghiệp?

Xem phạm vi dịch vụ và trao đổi nhu cầu để xác định phần việc phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Xem dịch vụ kế toán và thuế
← Xem thêm hướng dẫn

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo. Hãy đối chiếu quy định hiện hành và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện.

Thuế GTGT

Thuế GTGT cho doanh nghiệp nhỏ: phương pháp tính, hồ sơ và công việc từng kỳ

Doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính thuế GTGT theo doanh thu, chế độ kế toán, hóa đơn và lựa chọn hợp lệ của mình. Không áp dụng một tỷ lệ hoặc mẫu hóa đơn chỉ vì doanh nghiệp được xếp là nhỏ; kiểm tra văn bản và trạng thái đăng ký đang có hiệu lực. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Xác định thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ: quy trình tra cứu căn cứ

Áp dụng đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp khi xuất hóa đơn bán hàng. Xuất sai thuế suất (xuất 5% thay vì 10% hoặc ngược lại) không chỉ khiến doanh nghiệp bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp mà còn gây phiền toái lớn cho khách hàng trong việc khấu trừ thuế đầu vào. Doanh nghiệp cần nắm vững quy trình tra cứu thuế suất có căn cứ pháp lý rõ ràng. Đọc hướng dẫn
Thuế GTGT

Kiểm tra hàng hóa, dịch vụ có thuộc diện giảm thuế GTGT trong kỳ hay không

Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2% (từ mức thuế suất 10% xuống 8%) là gói hỗ trợ tài khóa lớn thường được Quốc hội và Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn để kích cầu tiêu dùng. Tuy nhiên, chính sách này không áp dụng cào bằng cho tất cả các ngành nghề mà loại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù. Kế toán cần nắm rõ phương pháp tra cứu mã ngành cấp 7 theo các phụ lục để xuất hóa đơn đúng quy định. Đọc hướng dẫn